Giảo Cổ Lam Tuệ Linh https://www.giaocolam.vn Web sản phẩm chính thức Mon, 16 Dec 2024 06:43:57 +0000 vi hourly 1 Insulin là gì? Vai trò và mối quan hệ của Insulin với tiểu đường! https://www.giaocolam.vn/insulin-la-gi.html https://www.giaocolam.vn/insulin-la-gi.html#respond Fri, 04 Oct 2024 02:55:38 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=4139 Insulin là một hormone quen thuộc với nhiều người, đặc biệt là những người mắc bệnh tiểu đường. Được tuyến tụy sản xuất, insulin đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nồng độ đường trong máu và duy trì sự cân bằng chuyển hóa. Nếu bạn muốn hiểu chi tiết về insulin, vai trò của nó, cũng như mối quan hệ giữa insulin và bệnh tiểu đường, hãy đọc bài viết dưới đây!

Insulin là gì?

Insulin là một hormone nội tiết do tuyến tụy tiết ra, có chức năng điều chỉnh và ổn định lượng đường trong máu, đồng thời giúp chuyển hóa carbohydrate để cung cấp năng lượng cho cơ thể.

Tuyến tụy là một cơ quan nằm ở vùng giữa bụng, bao quanh là dạ dày, lá lách, túi mật, ruột non và gan. Tụy có hai phần chính: tụy ngoại tiết và tụy nội tiết (hay còn gọi là đảo tụy Langerhans). Insulin được tiết ra từ các tế bào beta trong đảo tụy, cùng với các hormone khác như glucagon và somatostatin.

tuyen-tuy
Vị trí và cấu tạo của tuyến tụy

Về mặt cấu trúc phân tử, insulin được cấu tạo bởi 2 chuỗi acid amin, chuỗi A gồm 21 acid amin, chuỗi B gồm 32 acid amin, chúng được nối với nhau bởi 3 cầu nối disulfua. Nếu các cầu nối này bị đứt, 2 chuỗi A và B tách nhau ra, insulin sẽ mất hoạt tính.

Quá trình sinh tổng hợp insulin

Quá trình sinh tổng hợp insulin được diễn ra như sau:

  • Insulin được hình thành xuất phát từ việc các ribosome tiến hành dịch mã ARN insulin để tạo thành preproinsulin. Sau đó, các enzyme ty thể sẽ tiến hành tách preproinsulin thành proinsulin.
  • Proinsulin thường được gọi là “tiền insulin”, cấu tạo gồm 3 chuỗi acid amin là A, B và C. Tuy vậy chúng hoàn toàn không có tác dụng cân bằng đường huyết của insulin.
  • Insulin chỉ thực sự được hình thành khi bộ máy Golgi tiến hành cắt chuỗi C của proinsulin, đồng thời hình thành các cầu nối disulfua giữa hai chuỗi A và B.
  • Insulin được bài tiết vào máu ở dạng tự do, chúng chỉ tồn tại trong hệ thống tuần hoàn khoảng 10 đến 15 phút, sau đó sẽ bị loại bỏ.
  • Insulin được cơ thể tiết ra trong suốt 24 giờ với lượng tiết khoảng 50 đơn vị/ngày, tuy nhiên nhịp tiết không đồng đều mà phụ thuộc nhiều vào mức glucose trong huyết tương.
  • Khi nồng độ glucose cao (thường trong và sau các bữa ăn) thì insulin được tăng bài tiết và ngược lại.

Vai trò của insulin đối với cơ thể

Insulin là một hóc môn quan trọng trong cơ thể vì nó tác dụng toàn diện lên quá trình chuyển hóa các chất bao gồm quá trình chuyển hóa glucid, chuyển hóa lipid và chuyển hóa protein.

Tác dụng của insulin lên quá trình chuyển hóa glucid

Glucid hay carbohydrate chính là các chất bột đường có vị ngọt, đây là nguồn cung cấp năng lượng hoạt động chính cho cơ thể. Glucid có nhiều trong các thực phẩm giàu tinh bột và đường được con người sử dụng rất phổ biến như gạo, bột mì, khoai, sắn, các loại trái cây,…

thuc-pham-giau-glucid
Những thực phẩm giàu glucid là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể

Insulin đóng vai trò chính trong chuyển hóa glucid, giúp các tế bào hấp thụ glucose từ máu để sản xuất năng lượng hoặc lưu trữ dưới dạng glycogen trong gan và cơ bắp. Khi lượng glucose trong máu tăng sau bữa ăn, insulin tăng bài tiết để duy trì mức đường huyết ổn định.

Điều này đồng nghĩa với việc, khi lượng insulin bị thiếu hụt hoặc mất đi, thế cân bằng đó sẽ bị phá vỡ.

Tác dụng lên quá trình chuyển hóa lipid

Có thể hiểu nôm na rằng lipid chính là chất béo, chúng hiện hữu ở cả thực vật và động vật. Chất béo cũng là nhóm chất cung cấp năng lượng chính cho cơ thể, ngoài ra nó còn giúp duy trì thân nhiệt, là nguyên liệu cấu thành các tổ chức khác như màng tế bào, mô thần kinh, não tủy…

thuc-pham-giau-lipid
Quá trình chuyển hóa chất béo đóng vai trò quan trọng trong cơ thể

Trong quá trình chuyển hóa lipid, insulin có vai trò làm tăng sự tổng hợp chất béo từ glucose tại các mô mỡ và tăng quá trình dự trữ chất béo tại các mô mỡ đó. Nếu không có insulin, quá trình chuyển hóa lipid sẽ gặp vấn đề, xuất phát chủ yếu từ sự tăng hoạt động của enzym lipase HSL. Lipase HSL là loại enzym giúp giải phóng các acid béo đi vào máu, thông thường insulin sẽ ức chế enzym này.

Khi thiếu insulin, chất béo bị phân giải nhiều hơn, dẫn đến tình trạng tăng acid béo tự do trong máu, từ đó có thể gây nguy cơ xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân tiểu đường. Việc tăng cường đốt cháy các acid béo tại mô mỡ chính là một trong những nguyên nhân lý giải cho việc tại sao các bệnh nhân tiểu đường thường sút cân và gầy.

gay-tieu-duong
Người thiếu insulin như bệnh nhân tiểu đường thường biểu hiện ở việc sút cân

Vai trò của insulin lên chuyển hóa protid (protein)

Protid chính là các acid amin, nếu gọi glucid là tinh bột, lipid là chất béo thì protid chính là các chất đạm (protein). Chúng có nhiều trong các thực phẩm như thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu,…

Protid đóng vai trò hết sức quan trọng, nó là nguyên liệu cấu thành các bộ phận của cơ thể như cơ bắp, máu, da, các loại men, các kháng thể,….Protid khi được đốt cháy cũng tạo ra năng lượng cho cơ thể.

thuc-pham-giau-protid
Thịt, cá, trứng, sữa là những thực phẩm rất giàu protein

Insulin kích thích quá trình tổng hợp protein và ngăn ngừa sự phân giải protein trong cơ thể. Khi không đủ insulin, cơ thể sẽ phân giải protein để tạo năng lượng thay thế, dẫn đến giảm khối lượng cơ và sút cân ở người tiểu đường. Ngoài việc tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất như trên, insulin còn ảnh hưởng đến sự phát triển thông qua việc hiệp đồng tác dụng với hóc môn tăng trưởng là GH.

Mối quan hệ giữ insulin và bệnh tiểu đường!

Khi xét nghiệm chỉ số đường huyết glucose trong máu cho kết quả cao hơn mức 7 mmol/L.

xet-nghiem-glucose-mau
Xét nghiệm glucose máu giúp xác định bệnh tiểu đường

Tiểu đường là một bệnh lý do sự rối loạn trong sản xuất hoặc sử dụng insulin. Tiểu đường có hai loại chính:

  • Tiểu đường tuýp 1: Tuyến tụy không còn khả năng sản xuất insulin, người bệnh phải tiêm insulin ngoại sinh để kiểm soát đường huyết.
  • Tiểu đường tuýp 2: Tuyến tụy vẫn sản xuất insulin, nhưng cơ thể đề kháng với insulin, khiến việc sử dụng hormone này kém hiệu quả.

Việc thiếu hụt insulin là nguyên nhân dẫn đến sự mất cân bằng trong quá trình chuyển hóa glucid, lipid, protid. Hệ quả là gây xáo trộn các chức năng trong cơ thể, nếu không kịp thời can thiệp bệnh nhân tiểu đường sẽ nhận phải những biến chứng nặng nề.

➤ Xem thêm: Hiểu đúng và đủ về Tiểu đường

Khi nào người bệnh tiểu đường cần sử dụng Insulin?

Như đã trình bày ở phần trước, người bệnh tiểu đường thiếu hụt insulin nội sinh hoặc bị đề kháng với loại hormone này cho nên insulin ngoại sinh được đưa vào cơ thể để điều trị bệnh đái tháo đường. Thay thế phần nào đó lượng insulin mà có thể bị thiếu.

Đối với người bệnh tiểu đường type 1: Chỉ định sử dụng insulin đường tiêm là bắt buộc, do các tế bào beta của đảo tụy gần như không còn khả năng tiết hormone cho cơ thể.

Đối với bệnh nhân đái tháo đường type 2: Insulin có thể được sử dụng sau quá trình điều trị đường máu với thuốc mà không đạt hiệu quả, hoặc khi diễn biến bệnh đã nặng đi kèm với một số bệnh lý khác mà không thể dùng thuốc uống.

Một số chỉ định dùng insulin khác với tiểu đường type 2 như:

  • Bệnh nhân có biểu hiện nhiễm trùng, vết thương cấp tính khi đường máu cao sẽ là môi trường cho vi khuẩn phát triển nên cần dùng insulin để hạ đường máu
  • Biến chứng nhiễm toan ceton nguy hiểm tới tính mạng
  • Bệnh nhân cần can thiệp phẫu thuật, bệnh có suy gan, bệnh suy thận
  • Phụ nữ đang bị tiểu đường type 2 mà đang có thai
  • Xét nghiệm HbA1C của bệnh nhân lớn hơn 7%: Đây là chỉ số đánh giá khả năng kiểm soát đường máu của cơ thể, mục tiêu khi điều trị tiểu đường là luôn giữ chỉ số này ở mức dưới 6.5%

➤  Có thể bạn quan tâm: Tiểu đường tuýp 1 được điều trị với Insulin như thế nào?

Tác dụng không mong muốn của insulin khi điều trị tiểu đường

loan-duong-mo-mo
Hiện tượng loạn dưỡng mô mỡ khi tiêm insulin lâu ngày tại 1 vị trí

Khi sử dụng insulin để điều trị tiểu đường, nó cũng gây ra một số tác dụng không mong muốn như:

  • Hạ đường máu: tác dụng của insulin là để hạ đường máu nhưng khi sử dụng quá liều, đường máu giảm nhanh thì cũng rất nguy hiểm cho người. Các biểu hiện như: Vã mồ hôi, lú lẫn, run rẩy, co giật nhẹ…là những dấu hiệu khi người bệnh hạ đường máu.
  • Tăng đường máu phản ứng: Hay còn gọi là hiện tượng Somogyi khi sử dụng quá liều insulin, huyết áp hạ đột ngột kích thước quá trình điều hòa ngược gây ra tình trạng tăng glucose phản ứng.
  • Loạn dưỡng mô mỡ: Insulin thường được tiêm vào dưới da, điều này lâu ngày sẽ gây loạn dưỡng mô mỡ với các biểu hiện như sạm da nơi tiêm, da nhăn nheo teo lại, mẩn ngứa, đỏ tấy…hormone cũng bị giảm hấp thu khi tiêm vào cùng 1 vị trí nhiều lần.
  • Tăng cân: Hormone này làm tế bào dùng glucose để tạo ra năng lượng nhiều hơn, khi đó bệnh nhân có thể bị thừa cân do dư thừa năng lượng.
  • Dị ứng với Insulin: Do insulin ngoại sinh được điều chế từ nhiều cách khác nhau, khi đưa vào cơ thể sẽ gây ra hiện tượng dị ứng. Tuy nhiên, hiện nay điều này khá hiếm gặp nên bạn có thể yên tâm.

Lưu ý khi sử dụng insulin điều trị bệnh

Để sử dụng insulin điều trị tiểu đường hiệu quả, người bệnh cần lưu ý:

  • Tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị: Liều dùng, đường dùng, giờ tiêm, kĩ thuật tiêm thuốc…Insulin là thuốc làm hạ đường máu nhanh và mạnh vì thế cần phải theo sát hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ lạnh từ 3-8 độ C. Tuyệt đối không để thuốc bị đông cứng hoặc để nơi nhiệt độ quá cao đều làm mất tác dụng của thuốc.
  • Kết hợp với việc thay đổi chế độ ăn và tập luyện để đạt hiệu quả điều trị cao nhất
  • Bệnh nhân và người chăm sóc phải nắm được các tác dụng phụ khi sử dụng insulin để phòng tránh
  • Bạn nên có thêm máy đo đường máu tại nhà để biết được thuốc tiêm có hiệu quả hay không? Nhằm kịp thời chỉnh liều và đổi phác đồ điều trị

Lời kết: Cơ thể là một tổ chức phức tạp mà mỗi một thành phần cấu tạo nên cơ thể đều có chức năng và nhiệm vụ riêng của nó, insulin cũng vậy. Việc hiểu rõ insulin là gì, vai trò của insulin đối với cơ thể sẽ giúp bạn lý giải được những bệnh lý do thiếu hụt insulin gây ra như bệnh tiểu đường. Một lối sống lành mạnh sẽ giúp các bộ phận trong cơ thể bạn hoạt động trơn tru, nhờ đó mà sức khỏe sẽ được giữ ở mức tốt nhất.

Tài liệu tham khảo

https://www.studymode.com/essays/Insulin-And-Diabetes-1143300.html

https://www.endocrineweb.com/conditions/type-1-diabetes/what-insulin

]]>
https://www.giaocolam.vn/insulin-la-gi.html/feed 0
[Tham khảo] Các loại đường tốt cho bệnh nhân tiểu đường https://www.giaocolam.vn/duong-cho-nguoi-tieu-duong.html https://www.giaocolam.vn/duong-cho-nguoi-tieu-duong.html#comments Fri, 21 Jun 2024 03:48:47 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=2938 Đường là loại gia vị sử dụng rất phổ biến và thông dụng hiện nay. Nhưng đối với người tiểu đường, thực đơn ăn uống cần hạn chế tối đa lượng đường và tinh bột xấu để kiểm soát tốt đường huyết. Bạn đang phân vân không biết nên sử dụng đường như thế nào cho phù hợp. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn các loại đường dành cho bệnh nhân tiểu đường. Cùng tham khảo nhé!

➤ Tìm hiểu trước: Bệnh tiểu đường là gì?

Tại sao người tiểu đường phải dùng loại đường riêng?

Đường thường sử dụng hằng ngày là đường mía hoặc đường tự nhiên chứa trong các món ăn, hoa quả, thức uống. Loại đường này chứa hàm lượng calo lớn, đòi hỏi insulin hoạt động nặng hơn cho chuyển hóa. Bệnh nhân tiểu đường sử dụng nhiều sẽ gây hại đến sức khỏe, làm chỉ số đường huyết tăng cao.

duong-cho-nguoi-tieu-duong
Người tiểu đường nên chọn loại đường nào?

Đối với bệnh nhân tiểu đường, chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình kiểm soát đường huyết mà đường lại là gia vị hàng ngày thường xuyên được sử dụng. Trước thực trạng trên, một số loại đường đặc biệt dành riêng cho người bệnh đái tháo đường đã được nghiên cứu ra.

Thay vì sử dụng các loại đường thông thường, người mắc tiểu đường sẽ sử dụng các loại đường riêng, đường chuyên dụng cho người mắc bệnh.

Đặc điểm nổi bật của loại đường này là vị ngọt hơn rất nhiều lần so với các loại đường thông thường nhưng lại sinh ra rất ít năng lượng, ít ảnh hưởng đến chỉ số đường huyết. Đây được xem là giải pháp phù hợp cho người tiểu đường.

➤ Xem thêm: Nguyên tắc dinh dưỡng cho người tiểu đường!

Tiêu chí lựa chọn đường cho người tiểu đường

Khi lựa chọn loại đường riêng biệt dành cho bệnh nhân tiểu đường, bận cần nắm được các tiêu chí sau:

Được sản xuất từ nguồn nguyên liệu đầu vào chuẩn: Nguồn nguyên liệu đầu vào sạch và chuẩn hóa sẽ quyết định đến chất lượng đầu ra của sản phẩm. Do đó, bạn cần quan tâm đến đất đai trồng trọt, môi trường, khí hậu, nguồn nước, cách chăm sóc, cách sơ chế, bảo quản, qui trình vận chuyển đến dây chuyển sản xuất.

Có nguồn gốc xuất xứ, thương hiệu rõ ràng: Trên thị trường hiện nay có rất nhiều các loại đường trà trộn vào và gắn mác đường dành cho bệnh nhân tiểu đường. Vì vậy, người tiêu dùng cần hết sức tỉnh táo, hãy lựa chọn các loại đường có nguồn gốc, xuất xứ, thương hiệu rõ ràng, tên công ty được minh bạch cùng giấy phép kiểm nghiệm.

Được kiểm định chất lượng quốc tế: Ưu tiên lựa chọn sản phẩm được kiểm định bởi ISO, các tổ chức quản lý chất lượng về an toàn thực phẩm và được cấp phép bởi Bộ Y tế để đảm bảo không chứa hoạt chất gây dị ứng hoặc tác dụng phụ với người tiểu đường.

Được sản xuất theo công thức dành cho người tiểu đường: Đường dành cho người tiểu đường cần được nghiên cứu và sản xuất theo công thực riêng để đảm bảo người dùng không bị tăng đường huyết.

Thành phần có chứa vitamin, khoáng chất: Vì chế độ ăn uống của người tiểu đường vốn khắt khe, nên người tiêu dùng hãy lựa chọn các loại đường có cả vitamin và khoáng chất cần thiết.

Được nhiều người tin dùng: Cân nhắc lựa chọn các loại đường được chuyên gia đánh giá cao hoặc được nhiều người tin dùng. Đây chính là căn cứ chính xác nhất cho chất lượng của sản phẩm.

Các loại đường dành cho người tiểu đường hiện nay!

Đường Saccharin – Đường cho người tiểu đường đầu tiên trên thế giới

Đây là loại đường đi đầu trong ngành công nghiệp đường nhân tạo. Đường Saccharin được nghiên cứu và tổng hợp vào năm 1879 tại Mỹ, là một trong những loại đường chứa ít Calo đầu tiên trên thế giới.

duong-saccharin
Đường Saccharin – Đường cho người tiểu đường đầu tiên trên thế giới

Ưu điểm:

Đặc điểm nổi bật của loại đường này là độ ngọt gấp 300 – 500 lần các loại đường tự nhiên khác nhưng lại không sản sinh Calo nên không gây béo phì, tích tụ mỡ thừa.

Theo các nghiên cứu tại Mỹ, đường Saccharin khi vào cơ thể không làm tác động đến hormon Insulin và không ảnh hưởng đến nồng độ glucose trong máu. Vì thế, đường huyết của người bị tiểu đường được giữ ở mức ổn định, không tăng quá cao.

Người bị tiểu đường có thể sử dụng lại đường này mà không lo bị tăng đường huyết hay béo phì.

Nhược điểm:

Nếu lạm dụng với lượng lớn thì bạn có thể bị béo phì. Nguyên nhân là do cơ thể không có đủ năng lượng để hoạt động, gây kích thích não bộ sinh ra cảm giác thèm ăn, ăn nhiều và tăng cân.

Ăn nhiều và béo phì là những yếu tố gây hại đến sức khỏe và quá trình điều trị cho người tiểu đường.

Ứng dụng:

Đường Saccharin được sử dụng nhiều trong các loại thực phẩm và đồ uống hằng ngày như trái cây đóng hộp, nước ngọt, bánh nướng hoặc dạng viên nén đường.

Đường Sucralose – Đường cho người tiểu đường tốt nhất hiện nay

Sucralose được tạo ra từ đường đã qua một quá trình hóa học có nhiều giai đoạn khác nhau. Sau các quá trình trên, 3 nhóm hydro-oxy được thay thế bằng các nguyên tử clo.

duong-sucralose
Đường Sucralose – Đường cho người tiểu đường tốt nhất hiện nay
Loại đường này được đánh giá là loại đường tốt nhất dành cho người tiểu đường hiện nay.

Ưu điểm:

Đường Sucralose có độ ngọt gấp khoảng 600 lần so với các loại đường thông thường. Tuy nhiên, đường này không mang đến giá trị dinh dưỡng cho cơ thể con người.

Cơ thể chỉ hấp thu một lượng Sucralose rất nhỏ. Lượng đường trong máu được giữ ổn định, không bị tác động làm tăng đột ngột.

Ở nhiệt độ cao, đường vẫn giữ nguyên được độ ngọt vốn có và vẫn giữ được mùi hương như ban đầu.

Đây là loại đường được sử dụng khá phổ biến cho bệnh nhân tiểu đường hiện nay.

Nhược điểm:

Có thể gây ảnh hưởng đến các vi khuẩn có lợi trong đường ruột.

Mặc dù nói Sucralose không ảnh hưởng đến hàm lượng đường trong máu và không làm tăng cân, tuy nhiên, bạn không nên sử dụng với một lượng lớn vì những nghiên cứu về độ an toàn vẫn chưa đầy đủ và vẫn còn một số tranh cãi.

Ứng dụng:

Sucralose được sử dụng nhiều trong nướng bánh bởi nó có khả năng chịu nhiệt cao. Ngoài ra, loại đường này cũng được thêm vào một số thực phẩm để tạo nên vị ngọt cho thực phẩm đó.

Đường Stevia – Loại đường mới có nguồn gốc từ thiên nhiên

Đường Stevia còn khá mới đối với mọi người. Nguyên liệu tổng hợp nên từ cây cỏ ngọt Stevia có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ.

duong-stevia
Đường Stevia – Loại đường mới có nguồn gốc từ thiên nhiên

Với vị ngọt tự nhiên đặc trưng của loài cây nên đường Stevia ngọt gấp 200 – 250 lần các loại đường thông thường khác.

Ưu điểm:

Tương tự như các loại đường nhân tạo, đường Stevia không chứa Calo, không tạo ra năng lượng nên không gây béo phì.

Đường Stevia được dùng cho người bị tiểu đường để thay thế cho các loại đường thông thường. Loại đường này không gây ảnh hưởng đến đường huyết, không làm đường huyết tăng cao và đột ngột.

Nguyên liệu từ thiên nhiên nên có độ an toàn cao cho người sử dụng.

Nhược điểm:

Mặc dù đường Stevia có nguồn gốc từ thiên nhiên và có độ ngọt cao có thể sử dụng thay thế cho đường mía, tuy nhiên, bác sĩ khuyến cáo không nên sử dụng quá nhiều trong một thời gian dài.

Bởi khi đó, cơ thể xuất hiện tình trạng thiếu năng lượng, làm kích thích thần kinh gây tăng cảm giác thèm ăn. Cân nặng có thể tăng lên nhanh chóng, không tốt với người tiểu đường.

Đường Aspartame

Đường Aspartame là chất tạo ngọt nhân tạo, chính thức được sử dụng trong các loại thực phẩm vào năm 1980. Vị ngọt được tạo ra bằng cách kích thích vị giác, cho cảm giác vị ngọt như ăn đường thông thường.

duong-aspartame
Đường Aspartame

Ưu điểm:

Đường thích hợp sử dụng cho người bị tiểu đường bởi Aspartame được xem là không có giá trị dinh dưỡng với cơ thể nhưng lại có vị ngọt gấp 200 lần đường mía. Sử dụng loại đường này sẽ hấp thụ một lượng nhỏ Calo không đáng kể.

Nhược điểm:

Sau một thời gian sử dụng, đường Aspartame được báo cáo về tác dụng phụ gây ra với cơ thể người dùng. Một số tác dụng phụ được ghi nhận: Đau nửa đầu, ung thư vú, bạch hầu, ung thư hạch,…

Những người cần sử dụng đường nhân tạo trong một thời gian dài cần cân nhắc trước khi muốn sử dụng

Ứng dụng:

Đây là loại phụ gia tạo ngọt được sử dụng phổ biến trong các loại thực phẩm, đồ ngọt, đồ uống,… và đặc biệt là trong các thực phẩm kiểm soát cân nặng.

Đường Neotame – Đường siêu ngọt

Đường Neotame có điểm đặc biệt là độ ngọt gấp tới 8000 lần so với đường thông thường nên còn được gọi là đường siêu ngọt.

duong-neotame
Đường Neotame – Đường siêu ngọt

Ưu điểm:

Đường Neotame có tính an toàn cao, không làm tăng đường huyết đột ngột nên được sử dụng nhiều, nhất là cho các bệnh nhân bị tiểu đường.

Loại đường này gần như không tạo Calo nên không gây tăng cân, béo phì.

Không chỉ người bị tiểu đường, các đối tượng như phụ nữ có thai và cho con bú cũng có thể sử dụng.

Đường năng lượng thấp (Sugar alcohols)

Đây là loại đường có nguồn gốc từ chất xơ tự nhiên có trong các loại rau, củ, quả.

duong-alcohols
Đường năng lượng thấp Sugar alcohols

Ưu điểm:

Trong đường có chứa rất ít carbohydrate, chứa lượng Calo khá thấp nên tạo ít năng lượng và phù hợp sử dụng cho người tiểu đường.

Nguồn gốc tự nhiên nên an toàn cho người sử dụng.

Nhược điểm:

Là loại đường có nguồn gốc từ trái cây nên sử dụng với lượng lớn có thể ảnh hưởng đến đường huyết. Do đó, người bệnh đái tháo đường chỉ nên sử dụng với lượng vừa phải và nên kiểm tra chỉ số đường huyết thường xuyên.

Với người có cơ địa không hợp, đường có thể gây đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy.

Đường Acesulfame K

Loại đường này có độ ngọt gấp khoảng 150 lần so với các loại đường thông thường khác. Acesulfame K với thành phần an toàn và hầu như không gây tác dụng phụ nên được nhiều người lựa chọn sử dụng.

Giống như các loại đường nhân tạo khác, đường Acesulfame K không chứa Calo, không tạo năng lượng nên an toàn cho người bị tiểu đường. Sau khi sử dụng, lượng đường được đào thải hoàn toàn qua đường tiêu hóa.

duong-Acesulfame-K
Đường Acesulfame K

Người bị tiểu đường phải kiêng sử dụng rất nhiều loại thực phẩm chứa đường. Thức ăn không đường làm mất đi vị ngon, khiến bạn không muốn sử dụng.

Nếu đang mắc tiểu đường nhưng vẫn muốn sử dụng đường cho khẩu phần ăn thì danh sách các loại đường ở trên chính là lựa chọn hữu ích cho vấn đề của bạn.

➤ Tham khảo thêm: Ăn nhiều đường gây ra tiểu đường?

Tiểu đường thai kỳ nên dùng loại đường nào?

Bất kỳ người tiểu đường nào cũng cần phải có một chế độ ăn uống khoa học. Tiểu đường trong thai kỳ lại càng cần phải chú ý hơn bởi bạn cần phải chọn loại thực phẩm an toàn cho đường huyết, không gây ảnh hưởng đến thai nhi.

Một trong các loại đường không được khuyến cáo sử dụng cho tiểu đường thai kỳ là đường Saccharin. Các thành phần trong loại đường này có thể ảnh hưởng đến thai kỳ và sức khỏe của thai nhi.

Loại đường phù hợp sử dụng cho người tiểu đường thai kỳ là đường Neotame bởi độ an toàn cao, không làm tăng đường huyết.

Ngoài ra, nên ưu tiên các loại đường nhân tạo được tổng hợp từ các loại rau củ quả tự nhiên vì tính an toàn cao hơn.

Lưu ý khi sử dụng đường trong chế độ ăn cho người tiểu đường

Mặc dù lựa chọn đường dành riêng cho người tiểu đường là điều cần thiết, xong bên cạnh đó việc sử bạn cần hết sức lưu về cách sử dụng đường như thế nào là hợp lý để không gây tác dụng phụ.

Cụ thể:

  • Không dùng quá liều lượng đường quy định bởi có thể gây rối loạn chuyển hóa, làm nặng hơn tình trạng tiểu đường. Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến nghị người bệnh tiểu đường không nên ăn quá 25g đường/ngày.
  • Hạn chế tiêu thụ đường nhân tạo bởi chúng có thể khiến bạn tăng cảm giác thèm ăn, từ đó làm tăng cân. Thực phẩm chứa nhiều đường nhân tạo bạn cần tránh bao gồm: nước ngọt, nước tăng lực, bánh kẹo công nghiệp,…
  • Ưu tiên các loại đường tự nhiên từ các loại trái cây và thực phẩm chưa qua chế biến như rau (nấm, mầm đậu nành, củ cải, măng tây,..), trái cây (lê, táo, nho,..) sữa (sữa chua, sữa tươi,…)
  • Phụ nữ mắc tiểu đường thau kỳ nên tránh đường saccharin bởi chúng có thể gây tổn hại đến sức khỏe của cả mẹ và bé.
  • Tăng cường bổ sung thêm các thực phẩm chứa nhiều vitamin, khoáng chất, chất xơ giúp cơ thể được bổ sung đẩy đủ dinh dưỡng, tăng cường sức đề kháng để chống lại nhiều bệnh tật, trong đó bao gồm cả bệnh tiểu đường.
  • Nghỉ ngơi điều độ hợp lý giúp cân bằng hormone, vừa hạn chế nguy cơ bệnh tái phát, vừa giúp cơ thể cùng đầu óc được thư giãn, làm dịu triệu chứng của bệnh tiểu đường.
  • Kết hợp với chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh bằng cách tăng cường bổ sung rau xanh, trái cây ít ngọt, hạn chế tiêu thụ đồ ăn chế biến sẵn, rượu bia, thuốc lá.
  • Tập luyện đều đặn sẽ giúp cơ thể tiêu thụ bớt năng lượng sau ăn đồng thời tăng sức bền của cơ thể, giúp bạn điều trị bệnh tốt hơn.
  • Ưu tiên sử dụng thêm thực phẩm chức năng bổ trợ cho quá trình điều hòa đường huyết, ngăn ngừa bệnh tình chuyển biến xấu.

Lời kết

Lựa chọn đường phù hợp cho người bị đái tháo đường rất quan trọng. Các loại đường nhân tạo với đặc điểm là độ ngọt cao. không gây tăng đường huyết là lựa chọn thích hợp cho các bệnh nhân. Tuy nhiên, người bệnh tiểu đường cần tìm hiểu kỹ trước khi muốn sử dụng bất cứ loại đường nào. Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tài liệu tham khảo:

The 9 Best Sugar Substitutes for People With Type 2 Diabetes
https://www.everydayhealth.com/type-2-diabetes/diet/sugar-substitutes-for-diabetes/

The Best Sugar Substitutes for People with Diabetes
https://www.healthline.com/health/type-2-diabetes/diabetes-stevia

]]>
https://www.giaocolam.vn/duong-cho-nguoi-tieu-duong.html/feed 8
Xây dựng chế độ ăn kiêng cho người tiểu đường! https://www.giaocolam.vn/an-kieng-cho-nguoi-tieu-duong.html https://www.giaocolam.vn/an-kieng-cho-nguoi-tieu-duong.html#comments Thu, 20 Jun 2024 03:33:17 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=3029 Tiểu đường không chỉ là một căn bệnh mà còn là một thách thức lớn đối với chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Việc xây dựng chế độ ăn kiêng hợp lý không chỉ giúp kiểm soát đường huyết mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống. Hãy cùng khám phá cách lựa chọn thực phẩm thông minh và thiết lập thực đơn đa dạng, ngon miệng cho người tiểu đường, giúp bạn sống khỏe mạnh và đầy năng lượng!

Tại sao cần có chế độ ăn kiêng cho người tiểu đường?

Người bệnh tiểu đường luôn có chỉ số đường huyết cao hơn so với người bình thường. Nguyên nhân là do cơ thể bị thiếu hụt tương đối hay tuyệt đối lượng Insulin, làm quá trình chuyển hóa đường trong máu bị rối loạn, đường không được chuyển thành năng lượng cho cơ thể hoạt động.

che-do-an-kieng
Tại sao cần có chế độ ăn kiêng cho người tiểu đường?

Nguồn cung cấp đường và năng lượng chính cho cơ thể là từ các thực phẩm hàng ngày. Vì thế, bạn cần có một chế độ ăn cực kỳ khoa học để đảm bảo rằng cơ thể không bị thiếu hụt chất dinh dưỡng và lượng đường nạp vào vẫn ở ngưỡng cho phép. 

Bạn đã từng chọn cách nhịn ăn hoặc cắt giảm hoàn toàn đường để làm giảm chỉ số đường huyết chưa? Trên thực tế, cơ thể bạn luôn cần năng lượng và đường để duy trì hoạt động thường ngày và chuyển hóa các chất.

Năng lượng đó đến từ lượng đường nạp vào hàng ngày. Khẩu phần ăn cắt bỏ hoàn toàn đường khiến cơ thể mệt mỏi, chuyển hóa bị ngưng trệ, thậm chí là hôn mê hay hạ đường huyết. Do đó, người tiểu đường cần lựa chọn cho mình một chế độ ăn sao cho vừa đảm bảo sức khỏe vừa ổn định được đường huyết.

Bạn có thể định lượng lượng đường nạp vào hàng ngày thông qua chỉ số đường huyết (GI), từ đó nạp vào cơ thể mức năng lượng vừa đủ cho chuyển hóa hằng ngày.

Nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn kiêng cho người tiểu đường

Xây dựng chế độ ăn kiêng cho người tiểu đường không chỉ là việc hạn chế thực phẩm mà còn là sự lựa chọn thông minh trong từng bữa ăn. Để kiểm soát đường huyết hiệu quả, người tiểu đường cần nắm rõ các nguyên tắc cơ bản trong dinh dưỡng. Dưới đây là những nguyên tắc thiết yếu mà người tiểu đường nên tuân thủ để duy trì sức khỏe và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Kiểm soát lượng carbohydrate

Carbohydrate là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể, nhưng đối với người tiểu đường, việc kiểm soát lượng carbohydrate là rất quan trọng. Nên lựa chọn carbohydrate phức tạp như ngũ cốc nguyên hạt, rau củ và trái cây thay vì carbohydrate đơn giản có trong đồ ngọt, bánh kẹo. Carbohydrate phức tạp không chỉ cung cấp năng lượng lâu dài mà còn giúp làm chậm quá trình hấp thụ glucose vào máu, từ đó giúp duy trì mức đường huyết ổn định hơn.

Tăng cường chất xơ

Chất xơ đóng vai trò quan trọng trong chế độ ăn kiêng cho người tiểu đường. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tăng cường chất xơ trong khẩu phần ăn có thể giúp cải thiện độ nhạy insulin và kiểm soát mức đường huyết. Chất xơ có khả năng làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thụ carbohydrate, giúp giảm đột biến đường huyết sau bữa ăn. Các nguồn chất xơ phong phú bao gồm rau xanh, đậu, hạt và ngũ cốc nguyên hạt, vì vậy hãy đảm bảo bổ sung chúng vào thực đơn hàng ngày.

Chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp

Chỉ số đường huyết (GI) là thước đo khả năng làm tăng đường huyết của thực phẩm sau khi tiêu thụ. Việc chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp không chỉ giúp kiểm soát mức đường huyết mà còn hỗ trợ cảm giác no lâu hơn. Thực phẩm có chỉ số GI thấp như các loại đậu, rau xanh, và ngũ cốc nguyên hạt giúp cơ thể hấp thụ glucose chậm hơn, từ đó duy trì mức đường huyết ổn định và giảm nguy cơ biến chứng tiểu đường. Hãy chú ý đến chỉ số GI của các loại thực phẩm khi lập kế hoạch dinh dưỡng để tối ưu hóa sức khỏe của bạn.

Nhóm thực phẩm nên có trong chế độ ăn của người tiểu đường

Để xây dựng một chế độ ăn kiêng hiệu quả cho người tiểu đường, việc lựa chọn thực phẩm đúng cách là rất quan trọng. Những thực phẩm bạn tiêu thụ không chỉ ảnh hưởng đến mức đường huyết mà còn góp phần cải thiện sức khỏe tổng thể. Dưới đây là những nhóm thực phẩm nên có trong chế độ ăn hàng ngày của người tiểu đường, giúp cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và an toàn.

Rau xanh và trái cây

Rau xanh và trái cây là nguồn cung cấp vitamin, khoáng chất và chất xơ tuyệt vời, rất quan trọng cho sức khỏe của người tiểu đường. Nên lựa chọn các loại rau củ như cải bó xôi, bông cải xanh, cà rốt và bí ngòi, vì chúng chứa ít carbohydrate và có chỉ số đường huyết thấp. Trái cây cũng là nguồn dinh dưỡng cần thiết, nhưng nên ưu tiên các loại trái cây có lượng đường tự nhiên thấp như táo, cam, dâu tây và kiwi. Bằng cách bổ sung rau xanh và trái cây vào thực đơn, người tiểu đường không chỉ nhận được các chất dinh dưỡng cần thiết mà còn giúp kiểm soát mức đường huyết hiệu quả hơn.

Ngũ cốc nguyên hạt

Ngũ cốc nguyên hạt là một phần không thể thiếu trong chế độ ăn kiêng cho người tiểu đường. Chúng cung cấp carbohydrate phức tạp, chất xơ và nhiều vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Một số loại ngũ cốc nguyên hạt tốt cho sức khỏe bao gồm yến mạch, quinoa, gạo lứt và lúa mạch. Chúng không chỉ giúp duy trì mức đường huyết ổn định mà còn mang lại cảm giác no lâu, hạn chế việc ăn vặt không cần thiết. Thay vì các sản phẩm ngũ cốc tinh chế, hãy chọn những sản phẩm nguyên hạt để đảm bảo dinh dưỡng tốt nhất cho cơ thể.

Protein và chất béo lành mạnh

Protein là thành phần thiết yếu giúp cơ thể xây dựng và phục hồi mô, trong khi chất béo lành mạnh cung cấp năng lượng và hỗ trợ chức năng tim mạch. Người tiểu đường nên ưu tiên lựa chọn nguồn protein từ thịt nạc như thịt gà, cá, và các loại đậu, vì chúng không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn ít chất béo bão hòa. Ngoài ra, các loại chất béo lành mạnh như dầu oliu, hạt chia, hạt lanh và quả bơ cũng rất quan trọng. Chúng không chỉ giúp cải thiện cholesterol mà còn cung cấp axit béo omega-3, tốt cho tim mạch. Kết hợp protein và chất béo lành mạnh vào chế độ ăn kiêng sẽ giúp người tiểu đường duy trì sức khỏe và cân bằng dinh dưỡng.

Người bệnh tiểu đường cần kiêng ăn gì?

Dưới đây là những thực phẩm có chỉ số đường huyết GI thuộc nhóm cao, người bệnh cần kiêng khem không nên đưa vào chế độ ăn hàng ngày!

Tinh bột hấp thu nhanh

Tinh bột hấp thu nhanh là nhóm tinh bột xấu, có chỉ số đường huyết GI > 50, chúng không tốt cho sức khỏe nếu ăn quá nhiều, đặc biệt là người béo phì và bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường bởi nó sẽ nhanh chóng hấp thu vào cơ thể, đẩy lượng đường trong máu lên cao.

Vì vậy, người mắc bệnh tiểu đường cần kiêng kem, hạn chế tối đa nhóm tinh bột hấp thu nhanh như gạo tẻ, gạo nếp, các loại mì, bún, phở, miến, bánh mì trắng,…

☛ Tham khảo: Tiểu đường có nên ăn gạo lứt?

Thức ăn nhanh

Thức ăn nhanh hay còn gọi là fast food là một thuật ngữ dùng để chỉ thức ăn đã được chế biến sẵn hoặc chế biến rất nhanh chóng  và thưởng thức chỉ trong khoảng thời gian ngắn.

Đồ ăn nhanh thường có hương vị thơm ngon và màu sắc hấp dẫn bởi chúng sử dụng chủ yếu phương pháp chiên, rán hoặc nướng. Chính vì đặc tính này mà đồ ăn nhanh trở thành nhóm thực phẩm được ưa chuộng và tiêu thụ rất nhiều.

Thức ăn nhanh vừa ảnh hưởng xấu đến sức khỏe vừa khiến tình trạng bệnh tiểu đường nặng hơn

Tuy vậy, việc tiêu thụ nhiều thức ăn gây ra rất nhiều tác hại đến sức khỏe, vừa làm tăng nguy cơ béo phì, mắc bệnh tim mạch, vừa ảnh hưởng xấu đến tình trạng bệnh tiểu đường khiến lượng đường trong máu tăng lên.

Vì vậy, người mắc bệnh tiểu đường tốt nhất nên hạn chế tối đa nhóm thức ăn nhanh, điển hình như Hamburger, gà rán, pizza, sandwich,… nếu muốn cải thiện bệnh.

Đồ ăn nhiều chất béo xấu

Bên cạnh thức ăn nhanh, bệnh nhân tiểu đường cần kiêng cả nhóm đồ ăn nhiều chất béo xấu như mỡ, nội tạng động vật, bơ, phomat,… vì chúng khiến cholesterol máu tăng cao, từ đó làm tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch và tiểu đường.

Thực phẩm chứa nhiều đường

Những tín đồ hảo ngọt hẳn sẽ thất vọng khi biết mình phải kiêng thực phẩm chứa nhiều đường như bánh kem, kẹo, bánh quy, nước ngọt có gas,… Song nếu bạn bị tiểu đường thì chắc chắn cần tránh xa nhóm thực phẩm này vì chúng chính là nguyên nhân khiến lượng đường huyết tăng cao chóng mặt, làm bệnh trở nên trầm trọng hơn.

☛ Đọc thêm: Ăn nhiều đường có gây ra tiểu đường?

Hoa quả sấy khô

Mặc dù hoa quả chứa nhiều vitamin và khoáng chất tốt cho cơ thể nhưng khi sấy khô, hàm lượng dinh dưỡng phần lớn sẽ mất đi, đường cô đặc lại. Do đó, nếu người mắc tiểu đường ăn quá nhiều có thể khiến đường tăng cao trong máu. Tốt nhất, hãy tránh xa các loại hoa quả sấy khô, nhất là các loại trái cây ngọt chứa lượng calo lớn như: mít, nhãn, vải, sầu riêng.

Thịt đỏ

Thịt cung cấp nhiều dưỡng chất cần thiết cho sức khỏe. Nhưng với người mắc bệnh tiểu đường, không phải loại thịt nào cũng tốt. Đặc biệt bệnh nhân đang điều trị tiểu đường cần kiêng các loại thịt đỏ bao gồm thịt bò, thịt cừu, thịt ba rọi,… vì chúng có hàm lượng chất béo và calo cao. Một nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ cho thấy, những người ăn nhiều thịt đỏ có nguy cơ mắc tiểu đường type 2 cao hơn 48%so với người bình thường.

Thị đỏ có hàm lượng cholesterol và calo cao

Chỉ cần chú ý, tìm hiểu một chút, bạn đã có thể cung cấp cho mình đầy đủ kiến thức về các loại thực phẩm nên hay không nên sử dụng cho người bị tiểu đường.

Ăn uống khoa học mang đến rất nhiều lợi ích cho người bị tiểu đường, ổn định đường huyết và ngăn chặn diễn biến của bệnh

Gợi ý một thực đơn ăn kiêng cho người bị tiểu đường

Chế độ ăn của người tiểu đường cần chứa đầy đủ dinh dưỡng, đồng thời hạn chế tối đa lượng đường trong khẩu phần ăn.

Dưới đây là một thực đơn mẫu cho một ngày, cùng với những gợi ý thay thế thực phẩm an toàn, giúp bạn dễ dàng áp dụng vào cuộc sống hàng ngày.

A. Thực đơn một ngày

Bữa sáng:

  • 1 bát yến mạch nấu với nước, có thể thêm một ít hạt chia hoặc hạt lanh.
  • 1 quả táo hoặc một ít dâu tây tươi.
  • 1 ly sữa tách béo hoặc sữa hạnh nhân không đường.

Bữa ăn nhẹ giữa buổi sáng:

  • 1/4 chén hạt hạnh nhân hoặc hạt điều không muối.

Bữa trưa:

  • 1 chén salad rau xanh (cải bó xôi, cà chua, dưa leo) với dầu oliu và giấm.
  • 150g thịt gà nướng hoặc cá hồi hấp.
  • 1/2 chén gạo lứt hoặc quinoa.

Bữa ăn nhẹ giữa buổi chiều:

  • 1/2 chén sữa chua không đường với một ít quả mọng (dâu, việt quất).

Bữa tối:

  • 1 chén súp rau củ (cà rốt, bí ngòi, hành tây) nấu với nước dùng gà.
  • 150g thịt nạc (thịt heo, gà) hoặc đậu hũ.
  • 1/2 chén khoai lang hấp.

Bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ (nếu cần):

  • 1/2 quả bơ hoặc một ly trà thảo mộc không đường.

B. Gợi ý thay thế thực phẩm

Khi xây dựng thực đơn cho người tiểu đường, việc biết những thực phẩm thay thế an toàn là rất hữu ích. Dưới đây là một số gợi ý:

  • Thay thế ngũ cốc tinh chế:
    • Thay gạo trắng bằng gạo lứt hoặc quinoa để tăng cường chất xơ và dinh dưỡng.
  • Thay thế đồ ngọt:
    • Thay thế đường bằng các loại chất tạo ngọt tự nhiên không calo như stevia hoặc erythritol.
  • Thay thế đồ uống:
    • Thay nước ngọt có ga bằng nước khoáng hoặc trà thảo mộc không đường.
  • Thay thế thực phẩm chiên xào:
    • Thay các món chiên xào bằng cách hấp, nướng hoặc xào với ít dầu ăn để giảm lượng chất béo bão hòa.

Bằng cách áp dụng thực đơn mẫu này và những gợi ý thay thế thực phẩm, người tiểu đường có thể duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và kiểm soát mức đường huyết hiệu quả hơn.

☛ Xem thêm: Món ăn tốt cho người tiểu đường

Lưu ý ăn uống cho người tiểu đường

Chế độ ăn uống đối với người bị tiểu đường là vô cùng quan trọng bởi nó có ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng sức khỏe, diễn biến của bệnh.

Bạn cũng nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia dinh dưỡng để có một chế độ ăn cụ thể và hợp lý nhất. Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý một số nguyên tắc sau để có thể kiểm soát bệnh một cách tốt nhất, ngăn cản và làm chậm các biến chứng có thể xảy ra:

  • Người bình thường mỗi ngày cần ăn 3 bữa chính là đủ. Tuy nhiên, người bị tiểu đường không nên ăn 3 bữa lớn trong 1 ngày mà nên chia thành nhiều bữa nhỏ để lượng đường được hấp thụ một cách từ từ, tránh tăng đường huyết đột ngột.
  • Ăn uống một cách khoa học, chia các bữa nhỏ ở các thời điểm đều nhau. Bạn không nên để mình ở trong tình trạng quá đói hoặc quá no sẽ không tốt cho cơ thể.
  • Tuyệt đối không nên nhịn ăn hay loại bỏ hoàn toàn đường trong các bữa ăn hàng ngày vì sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể, thậm chí gây nhiều biến chứng nghiêm trọng.
  • Các bữa ăn nên được phân chia các chất dinh dưỡng hợp lý, đa dạng các loại thức ăn để đầy đủ chất, nên ăn nhiều rau xanh.
  • Sau các bữa ăn, bạn cần vận động nhẹ để quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn, không nên ngồi nguyên một chỗ sau ăn.
  • Bên cạnh chế độ ăn thì người bệnh cần kết hợp luyện tập thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe. Đồng thời sử dụng thêm các sản phẩm hỗ trợ điều trị từ thiên nhiên, giúp đẩy nhanh quá trình điều trị, hỗ trợ ổn định đường huyết hiệu quả.

Lời kết

Trên đây là một số gợi ý về chế độ ăn cho người tiểu đường mà bạn có thể tham khảo. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ hay các chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn cụ thể hơn với tình trạng bệnh cụ thể của mình. Bên cạnh chế độ ăn, bạn cũng cần phải kiểm tra đường huyết một cách thường xuyên để đảm bảo tình trạng sức khỏe của mình luôn ở mức ổn định.

Tài liệu tham khảo:

  1. Diabetes diet: Create your healthy-eating plan
    https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/diabetes/in-depth/diabetes-diet/art-20044295
  2. The Diabetes Diet
    https://www.helpguide.org/articles/diets/the-diabetes-diet.htm
]]>
https://www.giaocolam.vn/an-kieng-cho-nguoi-tieu-duong.html/feed 10
[Giải đáp] Đường huyết cao có phải bạn đã bị tiểu đường? https://www.giaocolam.vn/duong-huyet-cao-co-bi-tieu-duong.html https://www.giaocolam.vn/duong-huyet-cao-co-bi-tieu-duong.html#comments Tue, 11 Jun 2024 05:35:40 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=2463 Có phải đường huyết cao là mắc tiểu đường? Đây là thắc mắc của rất nhiều người khi xét nghiệm định lượng đường huyết cho kết quả khá cao. Để giải đáp thắc mắc này và gợi ý giúp bạn cách phòng tránh, ngăn ngừa biến chứng của tiểu đường mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau đây.

ket-qua-duong-mau-cao
Kết quả đường huyết cao có phải bị tiểu đường?

Đường huyết là gì?

Đường huyết, hay còn gọi là glucose trong máu, là loại đường đơn mà cơ thể sử dụng làm nguồn năng lượng chính cho các hoạt động hàng ngày. Nó được hấp thụ từ thực phẩm và được lưu trữ trong gan và cơ bắp dưới dạng glycogen. Khi cần, cơ thể sẽ phân giải glycogen thành glucose để cung cấp năng lượng cho các tế bào. Đường huyết đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì năng lượng cho não, cơ bắp và các tế bào khác trong cơ thể. Mức đường huyết bình thường không chỉ giúp cơ thể hoạt động hiệu quả mà còn ảnh hưởng đến nhiều chức năng sinh lý khác nhau.

Đường trong máu bao nhiêu là cao?

Xét nghiệm đường huyết là cận lâm sàng quan trọng nhất trong chẩn đoán bệnh tiểu đường. Dựa vào chỉ số đường máu đo được mà các bác sĩ sẽ kết luận bạn có bị tiểu đường hay không.

Chỉ số đường máu bình thường vào khoảng 3.9-6.4 mmol/L ở đa số người Việt Nam bình thường. Nếu kết quả đo được dưới 3.9 mmol/L là bạn đang bị hạ đường huyết. Ngược lại kết quả đo được lớn hơn 6.4 mmol/L chứng tỏ bạn đang bị tăng đường huyết.

Đường huyết cao có phải bị tiểu đường?

Tiểu đường (đái tháo đường) là một bệnh lý gây ra bởi sự rối loạn chuyển hóa Carbohydrates. Do cơ thể thiếu hụt hormon Insulin hoặc đề kháng với loại hormon này dẫn đến đường máu (Glucose máu) tăng cao mạn tính.

Để kết luận chính xác bạn có bị bệnh tiểu đường hay không, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm cho bạn như sau:

Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên

  • Trước khi lấy máu tĩnh mạch, bạn sẽ được yêu nhịn đói.
  • Nếu kết quả nhận được là Glucose máu(Gl) từ 11.1mmol/L trở lên, kèm theo các triệu chứng kinh điển của bệnh (ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy sút, mệt mỏi nhiều). Các bác sĩ sẽ kết luận bạn bị tiểu đường.
  • Với trường hợp Gl <11.1 mmol/L bạn sẽ được chỉ định thêm hai xét nghiệm sau đây để chẩn đoán xác định bệnh.
lay-mau-xet-nghiem-tieu-duong
Lấy máu xét nghiệm tiểu đường

Xét nghiệm đường huyết lúc đói

  • Xét nghiệm này bạn sẽ phải nhịn ăn từ sau bữa tối hôm trước tới bữa sáng hôm sau rồi mới tiến hành lấy máu xét nghiệm. Thực hiện trong 2 buổi sáng khác nhau.
  • Kết quả của bạn nhận được Gl từ 7 mmol/L trở lên thì bạn bị mắc bệnh tiểu đường.
  • Ngược lại, nếu Gl < 7 mmol/L và bạn không có các triệu chứng kèm theo. Bạn sẽ được chỉ định thêm xét nghiệm dung nạp Glucose.

Xét nghiệm sự dung nạp Glucose

  • Đo đường huyết sau 2 tiếng khi uống 75g Glucose khan pha trong 250-300ml nước.
  • Nếu kết quả trả về Gl từ 11.1 mmol/L trở lên thì chứng tỏ bạn bị tiểu đường.
  • Gl trong khoảng 7.8-11 mmol/L, bạn sẽ được yêu cầu theo dõi bệnh tiểu đường hằng năm do giảm dung nạp Glucose.
  • Gl <7.8 mmol/L thì kết quả kiểm tra của bạn ở mức bình thường.

Đây là xét nghiệm sau cùng nếu như các kết quả nhận được từ các cận lâm sàng trước đó chưa đủ căn cứ chẩn đoán bệnh. Ngoài ra, định lượng HbA1c theo phương pháp sắc kí lỏng sẽ được chỉ định nếu cần.

Vậy thì quay trở lại với câu hỏi: Đường huyết (đường trong máu) cao có phải bị tiểu đường? Thì câu trả lời là chưa hoàn toàn chắc chắn để kết luận bệnh. Bởi vì các xét nghiệm trên đều cần bạn phải thực hiện những điều kiện nhất định để trả về kết quả chính xác nhất.

☛ Có thể bạn muốn đọc: Hướng dẫn cách đọc chỉ số đường huyết chính xác nhất!

Nguyên nhân nào khiến đường huyết cao mà không phải tiểu đường?

  • Do bạn vừa ăn xong, ăn sau bữa tối, bạn không nhịn ăn sáng trước khi xét nghiệm. Điều này làm sai yêu cầu mà bác sĩ đã dặn dò bạn trước khi thực hiện xét nghiệm.
  • Bạn ăn nhiều bánh kẹo, bánh sinh nhật, đồ ăn ngọt… vào buổi tối trước xét nghiệm làm cho đường máu tăng cao bất thường và chưa đủ điều kiện để kết luận.
  • Bạn đang sử dụng một số loại thuốc làm tăng đường huyết: corticoid, estrogen, thuốc lợi tiểu, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống động kinh…
  • Bạn vừa vận động thể dục cũng làm tăng đường huyết, do nhu cầu năng lượng của cơ thể tăng.
  • Một số bệnh khác không phải tiểu đường mà làm cho đường máu của bạn tăng cao như bệnh của gan, bệnh tuyến giáp…

Từ những điều trên, bạn hãy chắc chắn rằng trước khi làm xét nghiệm đo đường huyết, bạn phải nhớ kĩ và thực hiện đúng lời dặn của bác sĩ để có kết quả chính xác nhất.

Đường máu cao chưa chắc là bạn bị tiểu đường. Nhưng khi bạn đã bị tiểu đường thì đường huyết chắc chắn sẽ cao.

Bệnh tiểu đường là căn bệnh yêu cầu phải được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. Có như vậy, kết quả điều trị mới tốt, giúp người bệnh ngăn ngừa được những biến chứng nguy hiểm.

Những điều bạn nên làm để phòng tránh bệnh tiểu đường

Trong các ca bệnh tiểu đường thì loại tiểu đường típ 2 chiếm tới 80-90%, thường gặp ở người có độ tuổi từ 30 trở lên. Với thể bệnh này, tuyến tụy vẫn có tiết ra một phần Insulin đáp ứng được một phần nhu cầu của cơ thể, nên bệnh thường phát hiện muộn.

Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 phần lớn thời gian điều trị không cần dùng Insulin để điều trị thay thế.

Bạn có thể tự theo dõi đường huyết tại nhà, bằng máy đo đường huyết bạn có thể dễ dàng tìm mua. Nếu kết quả đường máu cao hoặc thấp bất thường hơn mọi ngày, bạn sẽ kịp thời điều chỉnh và báo lại với bác sĩ điều trị của mình.

Các biện pháp phòng bệnh chủ yếu hiệu quả phòng bệnh đái tháo đường típ 2. Còn những thể bệnh khác như đái tháo đường típ 1, tiểu đường thai kì…thì gây ra bởi nhiều cơ chế phức tạp, khó kiểm soát.

theo-doi-duong-mau-tai-nha
Tự theo dõi đường huyết

1. Cắt giảm lượng tinh bột và đường ăn vào cơ thể

Tinh bột có trong cơm, bánh mì, các loại khoai, củ…sẽ được các enzym tiêu hóa trong cơ thể phân giải thành Glucose được hấp thu vào máu. Đây chính là tác nhân chủ yếu làm tăng đường huyết sau khi ăn.

Kể cả những người chưa mắc bệnh hoặc đã mắc bệnh đều được khuyến cáo ăn ít cơm hơn. Lượng đường đưa vào cơ thể nhiều mà không được Insulin hoạt hóa để tế bào sử dụng, dự trữ có nguy cơ gây bệnh tiểu đường.

Ngoài tinh bột ra, các loại thức ăn chứa đường như bánh kẹo, bánh ngọt, nước ngọt…Nếu như bạn có thói quen ăn đồ ngọt là bạn đã trực tiếp đưa một lượng lớn đường vào trong cơ thể.

Bằng cách ăn nhiều thức ăn thay thế như: Rau, thịt, cá, trứng…và không nên ăn quá no là người bạn đã giảm được lượng tinh bột đưa vào cơ thể.

thuc-pham-giau-tinh-bot
Giảm lượng thức ăn tinh bột

2. Giảm cân sẽ giúp phòng bệnh tiểu đường

Theo nhiều nghiên cứu đã công bố, tăng cân quá mức và béo phì làm tích đọng lớp mỡ dày dưới da, đặc biệt là mỡ bụng. Sự dư thừa chất béo kích thích giải phóng các chất gây viêm và tăng kháng với Insulin.

Áp dụng các biện pháp tập luyện để giảm cân hiệu quả sẽ giúp bạn phòng tránh được tiểu đường.

3. Giảm thiểu thức ăn chế biến sẵn

Thức ăn chế biến sẵn đa phần đều chứa nhiều dầu mỡ, chất bảo quản, phẩm màu nhân tạo như: Xúc xích, khoai tây chiên, đồ ăn chiên rán…

Các loại thức ăn chế biến sẵn được biết là làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, béo phì và tiểu đường.

4. Tập luyện thể dục phòng bệnh

Nhóm người có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao như những người trên 30 tuổi, tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường, phụ nữ đã bị đái tháo đường thai kì, người làm công việc ít vận động.

Hoạt động thể dục, thể thao hằng ngày phù hợp với thể trạng của từng người. Quá trình cơ thể vận động sẽ tiêu tốn năng lượng chuyển hóa từ đường, tăng sự nhạy cảm của tế bào với hormon Insulin, đường sẽ đưa vào tế bào nhiều hơn. Từ đó làm giảm đường huyết.

5. Bỏ thói quen hút thuốc lá, thuốc lào

Có nhiều chất độc trong khói thuốc lá, điển hình là Nicotin làm cho mạch máu trong cơ thể bị xơ cứng, hẹp dòng chảy. Mạch máu mất dần tính đàn hồi vốn có để đẩy máu, tăng lắng đọng, bám giữ tiểu cầu có thể gây nên cục máu đông, tắc mạch.

cai-thuoc-la-phong-tieu-duong
Từ bỏ thói quen hút thuốc lá

Tiểu đường làm cho đường máu ở mức cao, nếu cơ thể có xây xát, vết thương sẽ rất khó lành do vi khuẩn chuyển hóa đường phát triển. Tăng nguy cơ mắc biến chứng tim mạch.

6. Uống trà và cà phê phòng bệnh tiểu đường

Uống trà và cà phê ở mức độ vừa phải sẽ giúp bạn phòng bệnh tiểu đường.

“Kết quả nghiên cứu vừa được công bố của các nhà khoa học Australia khẳng định những người thường xuyên uống trà xanh hoặc cà phê thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường týp 2 giảm so với những người không sử dụng hai loại đồ uống này.”(theo báo Tuổi trẻ).

7. Thảo dược tự nhiên ngăn ngừa đái tháo đường

Giảo cổ lam 5 lá

Giảo cổ lam 5 lá từ lâu đã đã nổi tiếng trong các bài thuốc Đông y do mang lại nhiều công dụng điều trị bệnh, điển hình nhất phải kể đến bệnh tiểu đường.

Nghiên cứu ngày nay cho thấy, tác dụng ổn định đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường của giảo cổ lam 5 lá là đến từ hoạt chất Phanosid giúp kích thích tiết insulin ở tuyến tụy và làm tăng cường nhạy cảm tế bào với hormon insulin – nguyên nhân gây bệnh tiểu đường.

Một cuộc thử nghiệm lâm sàng vào năm 2010 đã chứng minh được hiệu quả của giảo cổ lam với tiểu đường typ2: Cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 sử dụng trà giảo cổ lam với mức liều 6g/ngày. Chỉ sau 4 tuần thì nồng đồ đường trong máu đẫ giảm xuống 3mmol/l. Không chỉ vậy, ở những bệnh nhân này còn ghi nhận sự cải thiện tình trạng rối loạn mỡ máu.

☛ Đọc thêm: Nghiên cứu giảo cổ lam chữa tiểu đường!

Nghệ vàng

Trong nghệ có tính kháng viêm, giúp ngăn ngừa viêm khớp, tác dụng tốt với các trường hợp viêm do bệnh đái tháo đường gây ra. Ngoài ra, nghệ vàng cũng được chứng minh khả năng giảm dấu hiệu kháng Insulin, làm chậm quá trình tiến triển của bệnh tiểu đường.

Những cách phòng bệnh phía trên không chỉ áp dụng tốt với người chưa mắc bệnh mà những bệnh nhân tiểu đường cũng nên làm theo. Vì bệnh đái tháo đường típ 2 chiếm đa số các ca bệnh và hoàn toàn có thể ngăn ngừa những biến chứng chỉ bằng việc thay đổi thói quen sinh hoạt.

Lời kết

Bài viết vừa rồi đã giải đáp được những thắc mắc của bạn đọc xoay quanh chủ đề: Có phải cứ đường huyết cao là bạn đã mắc bệnh tiểu đường đường? Giúp bạn hiểu rõ hơn cách thức xét nghiệm để đạt được kết quả chính xác. Cùng với đó, một số cách phòng tránh và ngăn ngừa biến chứng bệnh tiểu đường sẽ giúp cho bạn bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình tốt hơn.

Nếu còn bất cứ thắc mắc nào chưa được giải đáp, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 18001190 (miễn phí cước gọi) để được tư vấn cụ thể. Chúc bạn nhiều sức khỏe!

Tham khảo:

  • https://www.healthline.com/nutrition/prevent-diabetes
  • https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/type-2-diabetes/in-depth/diabetes-prevention/art-20047639
]]>
https://www.giaocolam.vn/duong-huyet-cao-co-bi-tieu-duong.html/feed 8
Hướng dẫn đọc chỉ số tiểu đường chính xác nhất! https://www.giaocolam.vn/doc-chi-so-tieu-duong.html https://www.giaocolam.vn/doc-chi-so-tieu-duong.html#respond Sat, 08 Jun 2024 01:00:41 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=2517 Xét nghiệm đường máu là một trong những cách làm để tầm soát và phát hiện sớm bệnh đái tháo đường. Cầm trên tay tờ xét nghiệm với những chỉ số lạ lẫm khiến cho bạn cảm thấy lo lắng bởi không rõ các số liệu này nói cái gì? Vậy thì bài viết này là dành cho bạn. Những thông tin dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách đọc hiểu chỉ số tiểu đường một cách đúng chính xác nhất!.

Chỉ số tiểu đường là gì?

Chỉ số tiểu đường (chỉ số đường huyết)

Bệnh tiểu đường là một rối loạn chuyển hóa carbohydrates, do thiếu hụt hoặc đề kháng với hormon Insulin, khiến đường huyết tăng cao mạn tính. Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra các biến chứng nghiêm trọng như hôn mê, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, nhiễm trùng, suy thận, và tổn thương thần kinh.

Chỉ số tiểu đường hay còn gọi là chỉ số đường huyết là con số thể hiện lượng đường trong máu. Hormon Insulin có vai trò quan trọng trong việc đưa đường từ máu vào tế bào, giúp điều hòa mức đường huyết.

Ở người bình thường, chỉ số đường huyết dao động từ 3.9-6.4 mmol/L. Chỉ số này có thể thay đổi tùy vào thời điểm đo:

  • Trước bữa ăn: 3.9-7.0 mmol/L
  • Sau bữa ăn 1-2 tiếng: < 11 mmol/L
  • Buổi tối trước khi ngủ: 6.0-8.3 mmol/L

Để chẩn đoán và theo dõi bệnh tiểu đường, các bác sĩ thường sử dụng hai loại xét nghiệm tiểu đường chính: chỉ số đường huyết (Gl) và chỉ số HbA1c. Xét nghiệm đường huyết có thể được thực hiện dưới ba hình thức: đo lúc đói, ngẫu nhiên và làm xét nghiệm dung nạp Glucose.

Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ và xét nghiệm chỉ số tiểu đường tại các cơ sở y tế uy tín là rất quan trọng để phát hiện sớm và kiểm soát bệnh, giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng do tiểu đường gây ra.

☛ Đọc thêm: Chẩn đoán tiểu đường bằng phương pháp nào?

Mức chỉ số tiểu đường an toàn

Tùy vào từng đối tượng mà giá trị an toàn của chỉ số tiểu đường sẽ ở mức khác nhau. Theo tiêu chuẩn chăm sóc Đái Tháo Đường của ADA 2015, chúng ta sẽ có 2 nhóm đối tượng chính bao gồm:

Đối với người tiểu đường đang điều trị bằng thuốc thì chỉ số tiểu đường an toàn là:

  • Đường huyết ngẫu nhiên: <180 mg/dL ( 10 mmol/l)
  • Đường huyết lúc đói:  80 – 130 mg/dL ( < 7 mmol/l)
  • Đường huyết 2 giờ sau bữa ăn: <180 mg/dL ( 10 mmol/l)
  • HbA1C < 7 %

Đối với người bình thường, chỉ số tiểu đường an toàn là:

  • Đường huyết ngẫu nhiên: <140 mg/dL ( 7,8 mmol/l)
  • Đường huyết lúc đói:  <100 mg/dL ( < 5,6 mmol/l)
  • Đường huyết 2 giờ sau bữa ăn <140 mg/dL ( 7,8 mmol/l)
  • HbA1C < 5,7 %

☛ Tham khảo thêm tại: Tiểu đường bao nhiêu là cao? 

Hướng dẫn đọc chỉ số tiểu đường đúng nhất!

Các chỉ số tiểu đường bạn nhận được sau khi thực hiện xét nghiệm sẽ giúp cho các bác sĩ đưa ra chẩn đoán phù hợp với tình trạng hiện tại của bạn. Dẫu vậy bạn cũng biết cách đọc và hiểu các chỉ số này để tự theo dõi sức khỏe của bản thân.

1. Cách đọc chỉ số đường huyết

Bạn hãy cùng theo dõi 3 chỉ số đường huyết trong các xét nghiệm sau đây.

➤ Xét nghiệm đường máu ngẫu nhiên

lay-mau-xet-nghiem-tieu-duong
Lấy máu xét nghiệm tiểu đường

Phương pháp thực hiện: Lấy máu tĩnh mạch tại bất kỳ thời điểm nào.

Kết quả:

  • Glucose ≥ 11.1 mmol/L và có triệu chứng tiểu đường: Xác định mắc tiểu đường.
  • Glucose ≥ 11.1 mmol/L nhưng không có triệu chứng: Cần làm lại xét nghiệm lần 2, nếu kết quả vẫn ≥ 11.1 xác định bạn mắc tiểu đường.
  • Glucose < 11.1 mmol/L: Chưa đủ căn cứ chẩn đoán, cần thêm xét nghiệm dưới đây để có kết quả chính xác và sớm nhất.

➤ Xét nghiệm đường máu lúc đói

Phương pháp thực hiện: Lấy máu sau khi nhịn đói từ 6-8 tiếng, thực hiện trong 2 ngày liên tiếp.

Kết quả:

  • Glucose ≥ 7.0 mmol/L trong cả 2 lần: Xác định mắc tiểu đường.
  • Glucose < 7.0 mmol/L: Nếu không có triệu chứng, cần làm thêm xét nghiệm khác

➤ Nghiệm pháp dung nạp Glucose

Phương pháp thực hiện: Uống 75g Glucose pha loãng, sau 2 tiếng lấy máu xét nghiệm. Để có kết quả đúng nhất cần tránh vận động mạnh trước khi làm nghiệm pháp.

Kết quả:

  • Glucose ≥ 11.1 mmol/L: Xác định mắc tiểu đường.
  • Glucose từ 7.8-11.0 mmol/L: Giảm dung nạp Glucose, cần theo dõi.
  • Glucose < 7.8 mmol/L: Kết quả bình thường.

Thông thường với đặc tính tiến triển thầm lặng, lâu năm của bệnh đái tháo đường, bạn thường đi khám ở giai đoạn bệnh đã nặng thì chỉ cần làm một xét nghiệm là đủ căn cứ chẩn bệnh.Bạn không nhất thiết phải thực hiện cả 3 xét nghiệm này nếu một trong các kết quả đã đủ để chứng minh cho chẩn đoán bệnh tiểu đường.

2. Cách đọc chỉ số HbA1c

Chỉ số HbA1c được Tổ Chức Y tế thế giới (WHO) đưa vào làm tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường. Chỉ số này nói lên mối liên quan giữa lượng đường trong máu gắn với hồng cầu. Nếu chỉ số đường máu cao thì đường gắn vào hồng cầu càng cao.

Với những ưu điểm hơn xét nghiệm đường máu như: Thực hiện được mọi thời điểm, không yêu cầu người bệnh nhịn đói, ít có sai số trong kết quả. Có thể đánh giá được sự kiểm soát đường máu của cơ thể từ 2-3 tháng gần nhất.

xet-nghiem-hba1c
Xét nghiệm HbA1c rất quan trọng

Phương pháp thực hiện: lấy mẫu máu tĩnh mạch ở thời điểm bất kỳ

Kết quả:

Kết quả:

  • HbA1c ≥ 6.5%: Xác định mắc tiểu đường.
  • HbA1c > 7.0%: Nguy cơ biến chứng cao, cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ.
  • HbA1c từ 5.5% – 6.4%: Cần theo dõi và cải thiện chế độ ăn uống, lối sống.

Việc kiểm soát HbA1c giúp giảm nguy cơ biến chứng như suy thận, bệnh tim mạch, và các biến chứng khác liên quan đến tiểu đường. Nếu đường máu được kiểm soát đủ tốt, chỉ số HbA1c được giảm từ dưới 6.5% đến dưới 5.5% là bạn đã tự mình giảm tới 43% nguy cơ phải cắt cụt một phần chi thể, giảm 37% tiến triển đến suy thận, mù mắt cùng với nhiều biến chứng nguy hiểm khác như: Suy tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim…

3. Tóm tắt các chỉ số xét nghiệm tiểu đường

Bình thường

(mmol/L)

Tiểu đường

(mmol/L)

Ý nghĩa
Đường máu ngẫu nhiên Gl < 11 Gl ≥ 11.1 Người bệnh được chẩn đoán bị tiểu đường khi có thêm các triệu chứng của bệnh
Đường máu lúc đói Gl < 7 Gl ≥ 7.0 Xét nghiệm liên tiếp 2 lần để chẩn đoán bệnh
Nghiệm pháp dung nạp Glucose Gl < 11 Gl ≥ 11.1 Đánh giá khả năng dung nạp Glucose của cơ thể
Chỉ số HbA1c HbA1c < 6.5% HbA1c ≥ 6.5% Khả năng kiểm soát đường huyết của cơ thể trong 2-3 tháng gần nhất

Ai là người cần phải làm xét nghiệm tiểu đường?

Bệnh đái tháo đường có tiến triển thầm lặng, việc phát hiện sớm và điều kịp thời sẽ góp phần quyết định hiệu quả điều trị. Từ đó, ngăn chặn được nhiều biến chứng nguy hiểm.

tam-soat-dai-thao-duong-phu-nu-co-thai
Tầm soát tiểu đường

Đa số các trường hợp mắc bệnh đái tháo đường thuộc tuýp 2 của bệnh, chiếm đến 80-90% tổng số ca mắc bệnh. Thường xảy ra với những người từ 30 tuổi trở lên.

Một số nhóm người bệnh nên tầm soát, khám xét nghiệm tiểu đường định kỳ bao gồm:

  • Người trên 30 tuổi
  • Những người mà gia đình có tiền sử mắc bệnh tiểu đường
  • Phụ nữ đã mắc đái tháo đường thai kỳ khi mang thai
  • Người thừa cân, béo phì, vòng bụng quá cỡ
  • Người mắc bệnh gan mãn tính
  • Người bệnh cao huyết áp
  • Người làm công việc ít vận động, phải làm đêm nhiều
  • Một số nhóm khác…

Đây đều là những nhóm người có nguy cơ mắc bệnh cao, cần phải theo dõi và định kỳ thăm khám từ 6 tháng đến 1 năm một lần. Các xét nghiệm và cơ sở vật chất hiện nay có độ chính xác cao và thời gian thực hiện nhanh chóng nên không làm mất thời gian của người bệnh.

Lời kết

Với kết quả xét nghiệm bệnh tiểu đường trên tay. Hy vọng rằng bạn đã có thể hiểu được những chỉ số trong tờ xét nghiệm, tự đánh giá được tình trạng sức khỏe của mình. Tham khảo sự hướng dẫn của bác sĩ, bạn sẽ nhận được lời khuyên hữu ích, qua đó kiểm soát được chỉ số đường huyết của mình góp phần đẩy lùi biến chứng nguy hại.

Đọc thêm tại đường dẫn này

  • https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/diabetes/diagnosis-treatment/drc-20371451
  • https://www.endocrineweb.com/conditions/diabetes/who-should-be-tested-diabetes-how-diabetes-diagnosed
]]>
https://www.giaocolam.vn/doc-chi-so-tieu-duong.html/feed 0
Người bệnh tiểu đường nên ăn gì và kiêng gì? https://www.giaocolam.vn/tieu-duong-an-gi-kieng-gi.html https://www.giaocolam.vn/tieu-duong-an-gi-kieng-gi.html#comments Wed, 05 Jun 2024 02:29:58 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=2678 Chế độ ăn với người bệnh tiểu đường là vô cùng quan trọng, điều này quyết định phần nhiều đến hiệu quả điều trị. Vậy thì người bệnh tiểu đường nên ăn và kiêng gì? Tại sao lại phải chú trọng chế độ ăn? Và cần nắm vững những nguyên tắc nào để làm tốt điều này. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây!

☛ Tham khảo trước: Hiểu “Đúng và Đủ” về Tiểu Đường!

tieu-duong-an-gi-kieng-gi
Người bệnh tiểu đường nên ăn gì và kiêng gì?

Tại sao chế độ ăn lại quan trọng khi mắc tiểu đường?

Thức ăn hằng ngày chúng ta đưa vào cơ thể không chỉ cung cấp chất dinh dưỡng, chất thuốc mà còn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào cơ thể. Năng lượng được sử dụng trong cơ thể xuất phát từ quá trình chuyển hóa của Glucose.

Tinh bột là chất chính có trong cơm ăn hàng ngày. Khi vào đến ruột non nhờ các enzym phân giải tinh bột thành đường Glucose, hấp thụ vào máu qua thành ruột. Đây là nguồn cung cấp đường chủ yếu, là nguyên nhân làm tăng đường máu sau khi ăn.

Trong máu luôn tồn tại một lượng đường Glucose nhất định để từ máu vận chuyển đến cơ quan đích. Chỉ số này ở người bình thường vào khoảng 3.9-6.4 mmol/L, đường máu được điều hòa bởi tác động của hai hormon chủ yếu là Insulin và G-lu-ca-gon có tác dụng đối lập nhau.

Với người bệnh tiểu đường, cơ thể mất khả năng kiểm soát đường máu ở mức bình thường do tuyến tụy không tiết đủ Insulin hoặc có sự đề kháng với hormon này. Đặc trưng bởi chỉ số đường máu tăng cao mạn tính. Nguy cơ xảy ra những biến chứng nguy hiểm có thể xảy đến với người bệnh.

Chính vì lẽ đó mà chế độ ăn với người bệnh tiểu đường cực kì quan trọng. Từ việc không đưa thêm quá nhiều đường vào trong cơ thể đang dư thừa mà vẫn phải cung cấp đủ dưỡng chất thiết yếu để đổi mới tế bào, duy trì các phản ứng trong cơ thể sống.

Nguyên tắc ăn uống phải biết nếu bị tiểu đường?

Để hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường có hiệu quả bằng việc thay đổi chế độ ăn uống, bạn hãy tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Một vài nguyên tắc sau đây bạn sẽ cần phải nắm rõ.

  • Trong một ngày, bạn nên chia thành những bữa ăn chính và bữa ăn phụ. Nó giúp bạn không làm tăng đường huyết quá mức cũng như tránh tụt đường máu do tác dụng của thuốc hạ đường huyết.
  • Chế biến món ăn theo cách đơn giản nhất có thể như: Hấp, luộc, làm salad, làm nộm… Hạn chế chiên, xào, rán nhiều dầu mỡ.
  • Hạn chế ăn vặt, thức ăn ngọt như: Bánh kẹo, bánh kem, nước ngọt, trái cây vị ngọt… Vì những loại thực phẩm này chứa một lượng lớn Glucose trực tiếp hấp thu vào cơ thể.
  • Ăn uống đúng giờ giấc, không ăn quá no hoặc đề bụng quá đói.
  • Nếu muốn thay đổi sang chế độ ăn khác thì bạn cũng nên có sự chuyển đổi từ từ, để cơ thể có thời gian làm quen với phương pháp mới.
  • Một lưu ý nữa không kém phần quan trọng, sau những bữa ăn. Bạn nên vận động nhẹ, đi lại nhẹ nhàng sẽ giúp cơ thể tiêu thụ bớt năng lượng sau ăn. Hơn nữa, chế độ tập luyện sức khỏe hằng ngày sẽ giúp bạn điều trị bệnh tốt hơn
luoc-hap-thuc-an
Chế biến thức ăn theo cách đơn giản nhất là: Luộc, hấp…

Ngoài ra, theo Viện dinh dưỡng quốc gia trong quá trình ổn định điều trị bệnh, các thành phần trong bữa ăn hàng ngày cho bệnh nhân tiểu đường có tỷ lệ cụ thể như sau sẽ rất tốt:

  • Protein: tỷ lệ tương đương 15- 20% năng lượng khẩu phần, tức là đạt 1- 1,2 g/kg/ngày với người lớn.
  • Lipit: tỷ lệ tương đương 25% năng lượng khẩu phần, nhưng trong đó nên hạn chế các loại axit béo bão hòa. Điều này giúp ngăn xơ vữa động mạch và ổn định đường huyết.
  • Gluxit: Tỷ lệ tương đương 50-60% năng lượng khẩu phần, với các loại thực phẩm với chỉ số đường huyết thấp: yến mạch, gạo lứt, các loại đậu nguyên hạt, bánh mì đen…

☛ Thông tin dành riêng cho bạn: 7 nguyên tắc vàng chăm sóc bệnh nhân tiểu đường!

Người bệnh tiểu đường nên ăn gì?

1. Rau xanh

Đây là loại thực phẩm được khuyến cáo trong hầu hết chế độ ăn bởi những tác dụng tuyệt vời của chúng. Rau xanh chứa nhiều Vitamin và khoáng chất thiết yếu, các nguyên tố vi lượng cho cần thiết cho mọi hoạt động lớn lên và sinh sản của tế bào.

bo-sung-them-rau-xanh
Người bệnh tiểu đường nên ăn nhiều rau xanh hon

Đặc biệt rau xanh hầu như không làm ảnh hưởng đến đường huyết. Do rau gần như không có Glucid để phân giải thành đường.

Không quá khó bạn lựa chọn nên ăn loại rau nào để làm phong phú thêm bữa ăn như: Bắp cải, rau muống, rau mồng tơi, xà lách…Với nhiều cách chế biến khác như: Luộc, nộm, salad, nước ép…

Bạn cũng cần phân biệt rõ giữa rau xanh và củ quả. Trong các loại củ, quả luôn chứa một lượng đường rất lớn được tích lũy trong những bộ phần này nhằm mục đích sinh sản, ví dụ như: Khoai tây, đu đủ, chuối, táo, nho…

Chuối là một trong những trái cây mà người bệnh tiểu đường không nên ăn do có hàm lượng Kali cực cao

2. Ngũ cốc dinh dưỡng

Trong ngũ cốc nguyên chất có hàm lượng chất xơ và dinh dưỡng nhiều hơn so với ngũ cốc đã được tinh chế thành những sản phẩm đóng gói. Chất xơ giúp bạn tiêu hóa tốt hơn, hấp thu tốt hơn nên bạn sẽ ít cảm thấy đói hơn. Giảm thiểu lượng thức ăn được ăn vào.

Một số hạt ngũ cốc gợi ý cho bạn như là: Gạo lứt, kiều mạch, hạt kê, đậu đỏ, đậu xanh… Đây là những loại hạt có hàm lượng đường khá thấp bạn có thể dùng thay thế một phần cơm để hạn chế lượng tinh bột ăn vào.

3. Thịt cá

Nguồn thực phẩm từ cá, thịt trắng, thịt gia cầm, thịt lọc mỡ, thịt lợn, bò… Chứa nhiều Protein quan trọng, đảm bảo các nguyên liệu cần thiết để bộ máy tế bào phân chia, thay thế tế bào chết.

Hơn nữa, khi bạn ăn thêm thịt cá sẽ giảm bớt các loại thức ăn giàu tinh bột khác. Từ đó, bạn sẽ không nạp thêm đường vào cơ thể.

thit-ca-chua-nhieu-chat-beo
Thịt cá chứa nhiều chất béo có lợi cho sức khỏe

Bạn cũng nên lựa chọn những cách chế biến đơn giản như: Hấp, luộc, áp chảo… để giảm bớt lượng mỡ thừa, mỡ xấu có hại cho quá trình chuyển hóa Lipid.

4. Chất béo lành mạnh

Chất béo lành mạnh là những chất béo tốt cho cơ thể, chúng bao gồm 2 nhóm: chất béo bão hòa đơn và chất béo bão hòa đa. Trong đó:

  • Chất béo bão hòa đơn có tác dụng làm giảm lượng Cholesterol dư thừa trong cơ thể, ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, tim mạch, đột quỵ, tai biến…Có trong thịt, cá, dầu lạc, dầu cải,…
  • Chất béo bão hòa đa có trong cá biển như: Omega-3, Omega-6… Có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh, phòng tránh biến chứng thoái hóa dây thần kinh ở người bệnh tiểu đường.

Theo hiệp hội tiểu đường Hoa Kỳ ADA, bổ sung chất béo bão hòa đơn và chất béo bão hòa đa giúp kiểm soát đường huyết và mỡ máu ở người mắc đái tháo đường.

5. Các hạt họ đậu

Đậu là nhóm hạt cung cấp nguồn protein dồi dào từ thực vật. Đối với người bệnh tiểu đường, protein thực vật là thực phẩm vô cùng tốt, vừa giúp no lâu, giảm bớt cơn, vừa chứa ít carbohydate. Điều này góp phần giúp điều chỉnh lượng đường hiệu quả.

6. Trái cây tươi

Diem-giong-va-khac-giua-tieu-duong-type-1-va-tieu-duong-type-2
Giảm tinh bột, ăn nhiều trái cây có hàm lượng đường ít là phương thức giúp bạn kiểm soát đường hiệu quả

Trái cây tươi đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người bệnh tiểu đường cảm thấy no lâu và hấp thụ đường từ từ. Đó là lý do vì sao trái cây tươi được xếp vào nhóm thực phẩm nên ăn cho người tiểu đường.

Tuy nhiên, người tiểu đường cũng nên ưu tiên chọn những loại trái cây mọng nước, ít ngọt như dâu tây, lê, lựu, cam bưởi quýt, kiwi,… để hạn chế tốt nhất lượng đường nạp vào cơ thể.

☛ Bài liên quan: Tiểu đường thai kỳ nên ăn hoa quả gì?

Người bệnh tiểu đường nên kiêng gì?

Trái ngược với những loại thực phẩm bạn nên ăn nhiều hơn, thì một số thực phẩm dưới đây bạn sẽ phải cân nhắc giảm bớt trong khẩu phần ăn hằng ngày. Qua đó hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường.

1. Tinh bột hấp thu nhanh

Tinh bột hấp thu nhanh là nguồn cung cấp tinh bột để phân giải thành đường Glucose. Chúng bao gồm: gạo trắng, bánh mì trắng, miến, phở, mì,… Nếu bệnh nhân tiểu đường ăn quá nhiều nhóm thực phẩm này sẽ khiến lượng đường huyết tăng lên nhanh chóng.

Do đó, hãy ăn ít lại các loại tinh bột hấp thu nhanh. Chẳng hạn, hằng ngày bạn ăn 2 bát cơm mỗi bữa ăn, nhưng khi bị bệnh tiểu đường, bạn sẽ phải ăn ít cơm hơn xuống 1 bát cơm mỗi bữa. Ăn thêm những thức ăn khác để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho thể.

2. Thức ăn nhanh

Gần đây tiêu thụ thức ăn nhanh đang trở thành lối sống của một xã hội bận rộn. Dù có hương vị thơm ngon và màu sắc hấp dẫn song chúng không hề tốt cho sức khỏe con người, làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường và hàng loạt bệnh nguy hiểm khác như mỡ máu, huyết áp, tim mạch.

Người bệnh tiểu đường tốt nhất nên tránh xa nhóm thực phẩm thức ăn nhanh, điển hình là hamburger, gà rán, pizza, sandwich,…

3. Chất béo xấu

Ngoài thức ăn nhanh, tiểu đường cũng cần kiêng cả đồ ăn chứa nhiều chất béo xấu như mỡ, nội tạng động vật, đồ chiên rán,… vì chúng gây rối loạn chuyển hóa lipid khiến cholesterol máu tăng cao.

4. Đồ ngọt

Các thực phẩm chứa nhiều đường như bánh kem, bánh quy, nước ngọt, nước có gas,… là những đồ ăn mà người bệnh tiểu đường cần kiêng, thậm chí là không sử dụng.

Bởi nếu bạn đưa chúng vào cơ thể cũng có nghĩa là bạn đã nạp một lượng đường lớn, điều này khiến đường huyết tăng mất kiểm soát, thậm chí khi sử dụng thuốc hạ đường huyết cũng rất khó để điều chỉnh chỉ số đường huyết.

5. Hoa quả sấy khô

Mặc dù hoa quả tươi tốt cho người tiểu đường, song hoa quả sấy khô thì ngược lại. Vì khi sấy khô đồng nghĩa với việc phần lớn hàm lượng dinh dưỡng sẽ mất đi , đường cô đặc lại. Do đó, ăn hoa quả sấy khô tức là bạn tự đưa thêm đường vào cơ thể.

Tốt nhất hãy kiêng các loại hoa quả sấy khô đóng gói, đặc biệt là trái cây chứa nhiều đường như mít, nhãn, vải, sầu riêng,…

6. Rượu bia

Người tiểu đường cũng cần tránh xa rượu bia để hạn chế biến chứng không đáng có

Rượu bia gây hại cho tế bào gan, ức chế hình thành hormon Glycogen gây hạ đường máu quá mức ở bệnh đang dùng Insulin để điều trị. Trong khi gan là nguồn dự trữ đường rất lớn, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa của hầu hết các chất khi đi vào cơ thể.

Do đó, kiêng rượu bia sẽ là giải pháp giúp người bệnh kiểm soát đường máu tốt hơn.

☛ Xem thêm: Bệnh tiểu đường cần kiêng những gì?

Mặc dù, còn rất nhiều loại thực phẩm bạn nên dùng hoặc bạn cần tránh. Những trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi chỉ liệt kê các loại thực phẩm phổ biến, được sử dụng hằng ngày. Bạn có thể tìm hiểu thêm nhiều nguồn thông tin khác.

Lời kết

Bài viết vừa rồi đã giúp cho bạn hiểu được tầm quan trọng của chế độ khi mắc bệnh tiểu đường cũng như nắm được những loại thực phẩm nên ăn, nên kiêng để bảo vệ sức khỏe. Bên cạnh chế độ ăn, người bệnh cũng cần lưu ý kết hợp một lối sống lành mạnh, chăm chỉ luyện tập để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh.

Tham khảo thêm tại đây:

https://www.healthline.com/nutrition/16-best-foods-for-diabetics

https://www.medicalnewstoday.com/articles/324416

]]>
https://www.giaocolam.vn/tieu-duong-an-gi-kieng-gi.html/feed 6
4 Giai đoạn bệnh tiểu đường tiến triển từ nhẹ đến nặng! https://www.giaocolam.vn/giai-doan-tieu-duong.html https://www.giaocolam.vn/giai-doan-tieu-duong.html#comments Wed, 22 May 2024 08:22:05 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=2579 Tỷ lệ bệnh nhân mắc tiểu đường ngày càng tăng cao và có xu hướng trẻ hóa. Nếu không được điều trị bệnh có thể dẫn tới những biến chứng rất nguy hiểm. Việc nắm rõ giai đoạn tiến triển của tiểu đường có ý nghĩa rất lớn trong việc điều trị, ngăn ngừa những biến chứng có thể xảy ra.

Tiểu đường là gì?

Tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hóa Carbohydrates trong cơ thể, đặc trưng là tình trạng chỉ số đường máu tăng cao mạn tính. Nguyên nhân đến từ sự thiếu hụt hormon Insulin hoặc đề kháng với loại hormon này.

tieu-duong-khien-duong-mau-tang-cao
Bệnh tiểu đường khiến cho đường máu tăng cao mạn tính

Các típ bệnh đái tháo đường thường gặp bao gồm:

  • Tiểu đường típ 1: Hay gặp ở bệnh nhân dưới 30 tuổi, chiếm tới 10% tổng số ca mắc bệnh. Típ bệnh này gây những triệu chứng rầm rộ ngay từ lúc phát bệnh nên thường được phát hiện sớm.
  • Tiểu đường típ 2: Thường gặp ở bệnh nhân trên 30 tuổi, chiếm tới 90%, tiến triển thầm lặng, ít triệu chứng trong thời gian dài. Người bệnh đa số được phát hiện khi bệnh đã nặng.
  • Tiểuđường thai kỳ: Xảy ra ở phụ nữ có thai, tiên lượng mắc đái tháo đường típ 2 về sau, cảnh báo những kết cục thai sản bất lợi.

Bệnh tiểu đường tuýp 2 chiếm tới hơn 90% tổng số ca mắc bệnh tiểu đường. Người bệnh thường được phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn. Do đó, khi nói đến các giai đoạn bệnh tiểu đường thì chủ yếu nói về đái tháo đường tuýp 2.

  Tìm hiểu chi tiết hơn trong bài: Bệnh tiểu đường là gì?

Các giai đoạn tiến triển của của bệnh tiểu đường

Tiểu đường phát triển qua 4 giai đoạn với mức độ bệnh trầm trọng dần là: tiền tiểu đường, tiểu đường ban đầu, tiểu đường tiến triển, tiểu đường khó kiểm soát. Giai đoạn đầu thường khó phát hiện bệnh do âm thầm tiến triển trong nhiều năm triệu chứng khá mơ hồ, đến khi người bệnh phát hiện thì tiểu đường đã ở giai đoạn 3,4.

1: Giai đoạn tiền tiểu đường

Đây là giai đoạn đầu tiên của bệnh tiểu đường. Ở giai đoạn này, kết quả xét nghiệm chỉ số đường huyết thường cao hơn mức bình thường, nhưng chưa đủ cao để kết luận mắc bệnh tiểu đường. Cụ thể, chỉ số đường huyết bình thường dao động từ 3.9-6.4 mmol/L, và ở giai đoạn tiền tiểu đường, chỉ số này thường vượt ngưỡng 6.4 mmol/L một chút.

Triệu chứng của giai đoạn tiền tiểu đường khá mơ hồ, nhỏ giọt, dễ nhầm lẫn sang những bệnh khác hoặc người bệnh nghỉ ngơi và điều chỉnh chế độ sinh hoạt thì lại hết triệu chứng, khiến nhiều người bỏ qua hoặc không phát hiện ra bệnh kịp thời.

Một số triệu chứng cần chú ý ở giai đoạn tiền tiểu đường:

  • Hay cảm thấy khát nước, người mệt mỏi nhưng không nhiều. Nghỉ ngơi một thời gian lại hết, tình trạng này xuất hiện nhiều hơn theo thời gian.
  • Thị lực giảm, mắt nhìn mờ hơn không cải thiện nhiều khi đeo kính.
  • Da khô, nhăn nhúm, bong tróc vảy ra nhiều hơn hoặc sậm màu. Thường ở vị trí vùng da kín như cổ, nách, bẹn, sau gáy…
  • Vết thương, vết xây xát thì chậm lành hơn dễ bị nhầm lẫn với việc chăm sóc da không tốt.
giai-doan-tien-tieu-duong
Triệu chứng sạm da gáy, vết thương chậm lành ở giai đoạn tiền tiểu đường

Vì triệu chứng của tiền tiểu đường không rõ ràng và có thể dễ bị bỏ qua, nên việc tầm soát và kiểm tra đường huyết định kỳ là rất quan trọng để phát hiện sớm bệnh. Sở dĩ, giai đoạn này khó phát hiện được bệnh là bởi tuyến tụy vẫn có khả năng tiết ra một lượng nhỏ hormon Insulin, đáp ứng được phần nào nhu cầu của cơ thể mà các triệu chứng của bệnh tương đối mập mờ. Nếu không kiểm soát, tiền tiểu đường có thể tiến triển thành tiểu đường tuýp 2.

2: Giai đoạn hình thành tiểu đường tuýp 2 (bệnh tiểu đường ban đầu)

Đây là giai đoạn tiếp theo nếu như tiền tiểu đường không được phát hiện và cải thiện dẫn đến bệnh tiểu đường chính thức. Ở giai đoạn này các triệu chứng hiển hình của bệnh xuất hiện rõ ràng và mạnh mẽ hơn, bao gồm:

  • Tiểu nhiều, khát nhiều: Khi lượng Glucose máu quá cao vượt ngưỡng tái hấp thu của thận, Glucose sẽ bị đào thải theo nước tiểu gây nên tình trạng đái nhiều. Làm cho bệnh nhân mất nước, khát nước, phải uống nhiều nước, thèm uống nước ngọt.
  • Gầy nhiều, mệt mỏi nhiều: Thiếu hụt Insulin làm cho đường máu không vào được tế bào tạo ra năng lượng để hoạt động. Cơ thể sẽ tăng sử dụng năng lượng dự trữ trong cơ và mỡ, khiến người bệnh gầy đi, mệt mỏi nhiều hơn.
  • Ăn nhiều: Tình trạng tế bào thiếu năng lượng hoạt động kích thích cơ thể ăn vào nhiều hơn để bù đắp, cơ thể luôn cảm thấy đói.

Ngoài ra, các triệu chứng của giai đoạn tiền tiểu đường cũng xuất hiện nhiều hơn, rõ rệt hơn như: mắt nhìn mờ hơn, da khô nứt nẻ, ngứa ngáy khó chịu, chân tay hay tê bì, vết thương khó lành…nhưng có thể bị lu mờ bởi những dấu hiệu điển hình của bệnh.

xet-nghiem-duong-mau-tieu-duong
Xét nghiệm đường máu được chỉ định để chẩn đoán bệnh

Giai đoạn này, chức năng tuyến tụy suy giảm, dẫn đến giảm tiết insulin và tăng tình trạng kháng insulin. Kết quả xét nghiệm máu với các chỉ số đặc trưng của giai đoạn tiểu đường như sau:

  • Đường máu lúc đói: Gl ≥ 7 mmol/L
  • Đường máu ngẫu nhiên ≥ 11.1 mmol/L
  • Nghiệm pháp dung nạp Glucose: ≥ 11.1 mmol/L
  • Chỉ số HbA1c: HbA1c ≥ 6.5%

Hầu hết người bệnh phát hiện ra mình mắc tiểu đường ở giai đoạn này do các triệu chứng trở nên rầm rộ và khó bỏ qua. Khi đã hình thành bệnh việc chữa khỏi tiểu đường hoàn toàn là rất rất khó. Mục tiêu điều trị chủ yếu là kiểm soát đường huyết ở mức an toàn, càng gần giá trị bình thường càng tốt. Điều này giúp phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh, đảm bảo sức khỏe lâu dài.

3: Giai đoạn bệnh tiểu đường tiến triển

Nếu như phác đồ điều trị ở giai đoạn 2 không hiệu quả hoặc do người bệnh không thay đổi thói quen sinh hoạt, khiến bệnh chuyển sang giai đoạn tiểu đường tiến triển lúc này sẽ xuất hiện biến chứng.

Triệu chứng và mức đường huyết giai đoạn 3 giai đoạn tiểu đường tiến triển như sau:

  • Mức đường huyết: Có thể rất cao, thậm chí lên tới 300 mg/dL (16.7 mmol/L) hoặc hơn.
  • Triệu chứng: Các triệu chứng trở nên rõ ràng và trầm trọng hơn, bao gồm tê bì chân tay, giảm thị lực, vết thương lâu lành, và dễ mắc các bệnh nhiễm trùng.

Biến chứng ở giai đoạn này sẽ bảo gồm biến chứng cấp tính và biến chứng mạn tính.

✔ Biến chứng cấp tính: Hôn mê do nhiễm toan Ceton (thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 nhiều hơn), hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu và hôn mê do nhiễm axit lactic.Đó là 3 biến chứng khiến người bệnh bị hôn mê với 3 cơ chế bệnh sinh khác nhau.

✔ Biến chứng mạn tính bao gồm:

  • Biến chứng nhiễm khuẩn: Xảy ra ở trên da, niêm mạc; nhiễm nấm ở miệng, nách, bẹn, nếp lằn dưới vú, dưới bụng; nhiễm khuẩn đường tiết niệu-sinh dục; viêm bộ phận sinh dục; hay bị lao phổi, lao thận; nhiễm trùng vết thương ở chân.
  • Biến chứng thoái hóa: Bệnh võng mạc mắt gây mờ mắt; biến chứng thần kinh thực vật trên tim mạch, tiêu hóa, thần kinh vận mạch; biến chứng thần kinh ngoại vi; biến chứng cầu thận đái tháo đường; bệnh mạch vành, mạch máu não, mạch máu ngoại vi.
bien-chung-nhiem-trung-ban-chan
Biến chứng nhiễm trùng bàn chân ở người bệnh tiểu đường

Ở giai đoạn 3, mục tiêu điều trị sẽ không chỉ là kiểm soát tốt đường huyết mà còn phải điều trị biến chứng tại các cơ quan bị ảnh hưởng. Do đó, rất cần sự phối hợp chặt chẽ giữa người bệnh và cán bộ y tế mới giúp quá trình điều trị hiệu quả.

  Xem chi tiết hơn: Biến chứng của tiểu đường

4: Giai đoạn cuối của bệnh tiểu đường (tiểu đường khó kiểm soát)

Đây được coi là giai đoạn nặng nhất của tiểu đường, các biến chứng nghiêm trọng đồng loạt xuất hiện đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh.

Giai đoạn này với biểu hiện kháng hormon Insulin trầm trọng cùng với hao kiệt tuyến tụy rất nặng, tuyến tụy không thể sản xuất đủ lượng insulin để đáp ứng, buộc phải sử dụng insulin tiêm để kiểm soát đường huyết. Tuy nhiên, việc chỉnh liều insulin tiêm trở nên khó khăn, dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết thường xuyên.

Ở giai đoạn này mục tiêu điều trị chủ yếu tập trung vào việc kiểm soát các biến chứng và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.

Các biến chứng nghiêm trọng xảy ra ở giai đoạn này là:

  • Biến chứng thần kinh: Mất cảm giác ở chân, loét, nhiễm trùng vết thương, thậm chí cắt cụt chi.
  • Suy thận: Tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối, bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo.
  • Mất thị lực: Biến chứng võng mạc gây mù lòa.
  • Biến chứng tim mạch: Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong.
  • Tử vong: Nếu không được điều trị kịp thời, các biến chứng của tiểu đường có thể gây tử vong.

Mặc dù bệnh tiểu đường trải qua 4 giai đoạn kể trên. Tuy nhiên, không có ranh giới quá rõ ràng cho cả 4 giai đoạn, cũng không có khoảng thời gian cụ thể để từ giai đoạn này chuyển sang giai đoạn tiếp theo. Do đó, việc thăm khám và phát hiện bệnh sớm sẽ là yếu tố quyết định làm chậm sự tiến triển của bệnh tới xảy ra biến chứng.

Cách làm chậm sự tiến triển các giai đoạn tiểu đường

tiem-thuoc-tieu-duong-dung-gio
Tuân chủ chặt chẽ chỉ định tiêm thuốc, uống thuốc hạ đường huyết của bác sĩ

Bạn hoàn toàn có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh tiểu đường nếu thực hiện tuân thủ đầy đủ các vấn đề sau:

  • Chế độ ăn uống: Điều chỉnh thói quen ăn uống theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Ăn nhiều rau xanh, thịt cá hơn để giảm bớt lượng tinh bột có trong gạo đưa vào cơ thể. Bớt ăn vặt, ăn đồ ngọt để không đưa thêm đường vào cơ thể đang dư thừa.
  • Thể dục thể thao đều và điều độ: Áp dụng những bài tập thể dục để vận động cơ thể, tiêu thụ năng lượng dư thừa của cơ thể sẽ góp phần làm giảm đường máu.
  • Tuân thủ chặt chẽ chỉ định dùng thuốc hạ đường huyết. Bao gồm uống thuốc, tiềm thuốc đúng liều, đúng giờ. Nếu không làm tốt bước này, bạn có thể bị hạ đường huyết hoặc tăng đường huyết quá mức, rất khó đưa về chỉ số ổn định ban đầu.
  • Thăm khám sức khỏe định kỳ, kiểm tra xem phương pháp điều trị có đáp ứng tốt với tình trạng của bạn không? Những thay đổi trong ăn uống và tập luyện có giúp bạn kiểm soát đường huyết tốt hay không? Bạn cũng nên trang bị máy đo đường huyết trong hộp thuốc cá nhân.
  • Tiến hành giảm cân nếu bị thừa cân, dựa theo chỉ số BMI hiện tại của bạn. Nếu chỉ số BMI ≥ 23 thì bạn nên cân nhắc các biện pháp giảm cân đưa về chỉ số này về mức 18-22 là hợp lý.
  • Chăm sóc bàn chân, kiểm tra những dấu hiệu nhiễm trùng, lở loét bất thường ở bàn chân. Điều này giúp phòng tránh nguy cơ cắt cụt chi thể khi có biến chứng bệnh tiểu đường.

Lời kết

Những thông tin mà bài viết đề cập tới vừa rồi đã cho bạn thấy được 4 giai đoạn của bệnh tiểu đường. Từ giai đoạn tiền tiểu đường tới tiểu đường ban đầu, giai đoạn tiểu đường tiến triển và giai đoạn cuối của bệnh. Cùng với đó là một số gợi ý giúp bạn làm chậm các giai đoạn của bệnh với mục đích cuối cùng là ngăn chặn xảy ra biến chứng nguy hiểm.

Thông tin tham khảo thêm:

https://eatingtofuelhealth.com/stages-of-type-2-diabetes/

https://www.healthline.com/health/type-2-diabetes

]]>
https://www.giaocolam.vn/giai-doan-tieu-duong.html/feed 8
Hướng dẫn phân biệt tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2 https://www.giaocolam.vn/phan-biet-tieu-duong.html https://www.giaocolam.vn/phan-biet-tieu-duong.html#comments Tue, 16 Jan 2024 08:48:50 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=3570 Bạn khá hoang mang khi biết mình bị tiểu đường, bạn phân vân không biết mình bị loại nào, tuýp 1 hay tuýp 2. Những thông tin sau đây sẽ giúp bạn phân biệt 2 nhóm tiểu đường này, mời độc giả theo dõi ngay sau đây nhé.

Số liệu báo động về bệnh tiểu đường!

Tiểu đường được định nghĩa là một trong bệnh chuyển hóa mạn tính của cơ thể mà khi đó lượng glucose được cơ thể hấp thu vào không được sử dụng hiệu quả, quá trình này dẫn đến ứ đọng glucose trong máu. Căn bệnh này có thể kèm theo các rối loạn chuyển hoá như lipid, protid và glucid của cơ thể. Gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm.

Phan-biet-benh-tieu-duong
Tiểu đường là một bệnh chuyển hóa nguy hiểm

Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới WHO, năm 2015, trên thế giới có 415 triệu người đang sống chung với bệnh tiểu đường. Dự đoán đến năm 2040, con số này sẽ tăng lên đến 642 triệu người.

Tại Việt Nam, năm 2015, theo báo cáo của Hiệp hội Đái tháo đường thế giới IDF Diabetes Atlas, cả nước đã có 3,5 triệu ca mắc đái tháo đường và ước tính sẽ tăng lên 6,1 triệu người vào năm 2040.

Cũng trong năm 2015, theo điều tra của Bộ Y tế, nước ta có đến 68,9% số người bệnh tiểu đường chưa được phát hiện, chỉ có 28,9% người bệnh đang được quản lý bởi cơ sở y tế.

Một con số thống kê khác cho thấy Tiểu đường type 1 chiếm khoảng 10%, còn tiểu đường type 2 chiếm 90% số ca mắc bệnh. Vậy làm thế nào để phân biệt tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2? Hãy tiếp tục theo dõi nội dung dưới đây!

Phân biệt tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2

1. Về cơ chế hình thành bệnh

Tiểu đường type 1: hay còn gọi là bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin, bệnh nhân chủ yếu là người dưới 40 tuổi.

Nguyên nhân chủ yếu là do bệnh lý tự miễn làm phá hủy tế bào beta của đảo tụy (các tế bào tiết insulin) làm cho đường không thể hấp thu vào tế bào để sử dụng mà tồn tại trong lòng mạch. Gây nên hiện tượng tăng đường huyết.

Tiểu đường type 2: hay còn gọi là tiểu đường không phụ thuộc insulin. Đây là loại bệnh tiểu đường diễn ra chủ yếu ở người lớn hơn 40 tuổi.

Nguyên nhân của bệnh không do tự miễn cũng không do sự phá hủy tế bào beta tuyến tụy. Đó là sự kém nhạy cảm với insulin do tuyến tụy tiết ra.

➤  Xem chi tiết hơn trong bài viết: Cơ chế hình thành tiểu đường

2. Về triệu chứng và biến chứng

khat-nuoc-nhieu
Khát nước nhiều là một trong những triệu chứng điển hình của tiểu đường

Tiểu đường type 1 thường gây ra các triệu chứng điển hình của tiểu đường như ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều và gầy nhiều. Ngoài ra, bệnh nhân bị tiểu đường type 1 còn có thể gặp tình trạng mệt mỏi uể oải, tứ chi vô lực, cáu gắt và tầm nhìn mờ.

Các triệu chứng này tiến triển nhanh trong vòng vài ngày đến vài tuần và thoái lui khi đạt được chế độ điều trị thích hợp. Các biến chứng trên tim, mắt não, thận thường đến sớm hơn và nguy cơ đe doạ tính mạng cao hơn những loại còn lại.

bien-chung-loet-ban-chan
Biến chứng nhiễm trùng bàn chân thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường type 2

Nói về tiểu đường type 2, các triệu chứng của tiểu đường type 2 diễn ra kéo dài và âm thầm hơn so với tiểu đường type 1. Một số người bệnh chỉ vô tình phát hiện tiểu đường type 2 khi thăm khám một bệnh lý khác tại cơ sở y tế.

Các triệu chứng của tiểu đường type 2 cũng bao gồm các triệu chứng như uống nhiều, ăn nhiều, tiểu nhiều và gầy nhiều. Ngoài ra bệnh nhân còn có thể cảm thấy mệt mỏi, uể oải, mắt mờ, tay chân tê bì dị cảm, các ổ viêm nhiễm lâu lành  hoặc có các rối loạn sắc tố da vùng nếp gấp cổ hoặc nách.

Ngoài ra, các biến chứng của tiểu đường type 2 lên tim, mắt, não, thận, thần kinh, mạch máu của bệnh nhân cũng sẽ diễn ra từ từ và thường sau một thời gian bệnh khá lâu.

3. Về điều trị

Về điều trị, với tiểu đường type 1 bắt buộc người bệnh phải sử dụng insulin để ổn định đường huyết. Liều Insulin phụ thuộc hoàn toàn vào tình trạng bệnh và khả năng kiểm soát đường huyết đường ăn uống và luyện tập của bạn.

Bên cạnh đó cũng có thể kết hợp với các nhóm thuốc khác như Pramlintide (Symlin) trước ăn để làm chậm hấp thu đường vào đường tiêu hoá, Aspirin liều thấp để phòng ngừa các biến chứng trên tim mạch của bệnh tiểu đường, thuốc hạ áp và hạ mỡ máu để kiểm soát các nguy cơ tim mạch.

Đối với tiểu đường type 2, giai đoạn đầu của bệnh có thể không cần sử dụng thuốc chỉ cần thay đổi lối sống và chế độ luyện tập. Hoặc người bệnh có thể được chỉ định sử dụng các nhóm thuốc có tác dụng ức chế sản xuất glucose ở gan và tăng tính nhạy cảm của insulin ở mô ngoại vi như Metformin, hoặc Sulfonylurea kích thích tụy tiết insulin.

cach-phan-biet-tieu-duong-type-1-va-type-2
Insulin được xem là cứu cánh cho bệnh nhân tiểu đường

Tuy nhiên nhóm này (Sulfonylurea) có nhiều tác dụng phụ và phải được dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Giai đoạn muộn của bệnh đường huyết tăng cao, phương pháp để giải quyết vấn đề này là kết hợp giữ tiêm insulin và thuốc uống để đạt được hiệu quả điều trị.

Nếu bạn cảm thấy những dòng trên khó hiểu, đừng lo, bảng sau đây sẽ giúp bạn hình dung một cách chi tiết hơn!

Bảng: So sánh sự khác biệt tiểu đường type 1 và type 2

Bạn cũng có thể xác định được bản thân mình mang mắc type bệnh tiểu đường nào qua bảng so sánh dưới đây
Tiêu chí phân biệt Tiểu đường type 1 Tiểu đường type 2
Độ tuổi
  • Tuổi vị thành niên, dưới 40 tuổi
  • Người cao tuổi, trung niên, trên 40 tuổi
Tỷ lệ mắc bệnh
  • 5 – 10%
  • 90 – 95%
Nguyên nhân
  • Sự phá hủy tế bào Beta tuyến tụy thường là do miễn dịch
  • Sự kém nhạy cảm với insulin của các thụ thể trên thành tế bào
Triệu chứng chính
  • Ăn nhiều nhưng vẫn thấy đói
  • Tiểu nhiều
  • Uống nhiều
  • Tiểu nhiều
  • Các triệu chứng khởi phát rầm rộ
  • Mệt mỏi thường xuyên
  • Giảm cân không rõ nguyên nhân
  • Mờ mắt giảm thị lực
  • Bệnh diễn tiến chậm. Triệu chứng có thể bị bỏ qua hoặc bệnh chỉ được phát hiện khi khám tổng quát hoặc khám các bệnh lý khác.
Biến chứng
  • Nhiễm Ceton máu có thể rất nặng
  • Suy thận
  • Tổn thương mắt
  • Đau khớp
  • Tim mạch
  • Loét bàn chân, nhiễm khuẩn
  • Suy thận
  • Đau khớp
  • Tổn thương mắt
  • Tim mạch
  • Nhiễm trùng bàn chân
Điều trị
  • Hiện nay chưa có phương pháp chữa tiểu đường type 1 triệt để. Người bệnh bắt buộc dùng insulin hạ đường huyết suốt đời.
  • Hiện nay chưa có phương pháp điều trị triệt để tiểu đường type 2. Nhưng bệnh có thể kiểm soát bằng cách sử dụng thuốc phối hợp với luyện tập và chế độ ăn uống hợp lý
  • Thuốc kiểm soát đường huyết.
    • Nhóm giảm kháng insulin
    • Nhóm kích thích tăng sản xuất insulin (Sulfonylure, glinide, )
    • Nhóm giảm sản xuất glucose ở gan (Biagunide)
    • Nhóm làm giảm hấp thu đường ở ruột (ức chế ezym a-glucosidase)
  • Tiêm insulin bắt buộc trong các trường hợp:
    • Người bệnh không còn đáp ứng với thuốc đường uống, biểu hiện đường huyết tăng cao quá ngưỡng cho phép.
    • Người bệnh phải nhập viện do chấn thương, nhiễm trùng, ốm sốt…
    • Khi bị men gan cao, biến chứng suy thận…
Phòng ngừa
  • Tiểu đường type 1 là một bệnh nguy hiểm và cho đến nay chưa có cách nào phòng tránh được.
  • Tiểu đường type 2 có thể phòng ngừa bằng cách xây dựng chế độ ăn uống khoa học tránh thức ăn nhiều đường và chất béo kết hợp với chế độ luyện tập thể dục thể thao hợp lý.

Bạn cần làm gì khi biết mình bị tiểu đường?

Hạn chế căng thẳng

Nhiều bạn khi nhận được kết quả xét nghiệm đường huyết cao bất thường sau khi về nhà thì tâm trạng lo âu, ăn uống không ngon, lúc nào cũng nơm nớp sợ hãi.

Tuy nhiên, bạn phải biết một điều thế này, tiểu đường là một căn bệnh có nhiều biến chứng nguy hiểm nhưng nếu bạn biết cách kiểm soát tốt đường huyết, bạn hoàn toàn có thể chung sống hoà bình với nó đến già.

Rất nhiều người đã thành công thì tại sao bạn lại không? Vì vậy, u buồn quá độ không phải là điều mà bạn nên làm.

Thực hiện kiểm soát chế độ ăn kiêng tinh bột

Kiểm soát chế độ ăn kiêng tinh bột được xem là phương pháp có vai trò quan trọng nhất trong chiến lược điều trị tiểu đường. Thậm chí còn quan trọng hơn cả sử dụng thuốc.

Diem-giong-va-khac-giua-tieu-duong-type-1-va-tieu-duong-type-2
Giảm tinh bột, ăn nhiều trái cây có hàm lượng đường ít là phương thức giúp bạn kiểm soát đường hiệu quả

Một số bạn khi bị mắc tiểu đường type 2 thường không có một sự quan tâm đúng mức đến vấn đề này. Hậu quả là dẫn đến nhiều biến chứng không đáng có xảy ra.

Đây là một quan niệm sai lầm mà bạn cần phải nghiêm túc sửa đổi nếu muốn giữ ổn định chỉ số đường huyết của mình.

Luyện tập thể dục

Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kiểm soát chế độ ăn cùng một chế độ luyện tập thể dục đều đặn 5 buổi/ tuần giúp bạn cải thiện đáng kể chỉ số đường huyết.

Nguyên nhân là do luyện tập thể dục giúp các tế bào trong cơ thể sử dụng insulin hiệu quả hơn, các tế bào beta được hồi phục để góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.

Vì vậy hãy cố gắng tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày và 5 ngày một tuần để bảo vệ sức khoẻ của mình các bạn nhé!

Kiểm tra đường huyết định kỳ

Kiểm tra đường huyết định kỳ là một công việc nên làm đối với tất cả bệnh nhân bị các vấn đề về tiểu đường. Nên kiểm tra đường huyết sau ăn bằng máy đo tiểu đường tại nhà ít nhất ngày 2 lần và đều đặn mỗi ngày để có những hướng xử trí thích hợp khi chỉ số đường thay đổi.

Không chỉ vậy, việc kiểm tra đường huyết thường xuyên sẽ giúp bạn theo dõi được tình trạng bệnh của mình, và do đó bạn sẽ đưa ra những điều chỉnh hợp lý trong hành vi sinh hoạt của mình.

Sử dụng thảo dược hỗ trợ cải thiện tiểu đường

Có một số loại thảo dược có công dụng kiểm soát đường huyết hiệu quả, kích hoạt insulin trong cơ thể hoạt động tích cực. Cho tới nay, được nghiên cứu bài bản và thử nghiệm lâm sàng thực nghiệm chỉ có giảo cổ lam có hiệu quả tốt trong điều trị tiểu đường.

Ứng dụng nghiên cứu khoa học, công ty dược phẩm Tuệ Linh cho ra đời sản phẩm chiết xuất từ giảo cổ lam, đó là: viên uống Giảo cổ lam Tuệ Linh trà Giảo cổ lam Tuệ Linh. Sử dụng trà hoặc viên uống Giảo cổ lam hằng ngày có thể kiểm soát lượng đường trong máu.

Sản phẩm được các chuyên gia sức khỏe khuyên dùng, nhận được sự tin tưởng và sử dụng của hàng triệu khách hàng nhiều năm qua. Có được điều này nhờ thành phần của giảo cổ lam Tuệ Linh được chiết xuất từ 100% từ thảo dược tự nhiên Giảo cổ lam 5 lá sạch đạt chuẩn GACP tại vùng trồng giảo cổ lam rộng lớn nhất Việt Nam kết hợp công nghệ sản xuất hiện đại mang lại chất lượng cao cho sản phẩm.

Hiện sản phẩm đã được phân phối rộng rãi tại các hiệu thuốc trên toàn quốc.

Trên đây là một số thông tin về cách phân biệt tiểu đường cũng như cách để nhận biết sớm căn bệnh này. Với bài viết này, mình hy vọng các bạn có thể chẩn đoán sớm bệnh và có một sự can thiệp y tế phù hợp với tình trạng bệnh của mình. Tiểu đường là một căn bệnh hoàn toàn có thể kiểm nếu như bạn biết cách dung hòa với nó! Chúc bạn thành công để chế ngự căn bệnh quái ác này! Hẹn gặp lại!

Tài liệu tham khảo:

  1. https://www.healthline.com/health/difference-between-type-1-and-type-2-diabetes
  2. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2812756/

 

]]>
https://www.giaocolam.vn/phan-biet-tieu-duong.html/feed 2
Huyết áp cao nên uống thuốc gì để chữa bệnh? https://www.giaocolam.vn/huyet-ap-cao-uong-thuoc-gi.html https://www.giaocolam.vn/huyet-ap-cao-uong-thuoc-gi.html#comments Tue, 16 Jan 2024 08:06:02 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=3839 Phần lớn các trường hợp bị huyết áp cao cần sử dụng thuốc để kiểm soát. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân phân vân không biết huyết áp cao cần uống thuốc gì để cải thiện? Bài viết sau đây sẽ giới thiệu các loại thuốc hạ huyết áp với đa dạng các chủng loại. Mời bạn đọc tham khảo để có những lựa chọn phù hợp nhé.

Chỉ số huyết áp bao nhiêu là cao? Nguyên nhân gây ra?

Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Khi y tá tiến hành đo huyết áp, có 2 trị số huyết áp, gồm 2 thành phần:

  • Huyết áp tâm thu (hay huyết áp tối đa): là áp lực của máu trong động mạch lên tới mức cao nhất khi tim co bóp.
  • Huyết áp tâm trương (hay huyết áp tối thiểu): là áp lực của máu ở điểm thấp nhất khi tim giãn nghỉ.
huyet-ap
Trị số huyết áp

Dựa vào trị số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, các mức độ tăng huyết áp được phân loại như sau:

  • Huyết áp bình thường: huyết áp tâm thu <120 mmHg và huyết áp tâm trương <80 mmHg.
  • Tiền tăng huyết áp: huyết áp tâm thu từ 120 – 139 mmHg hoặc huyết áp tâm trương từ 80-89 mmHg.
  • Tăng huyết áp giai đoạn 1: huyết áp tâm thu từ 140 – 159 mmHg hoặc huyết áp tâm trương từ 90-99 mmHg.
  • Tăng huyết áp giai đoạn 2: huyết áp tâm thu từ 160 mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 100 mmHg trở lên.
Các bác sĩ sẽ chẩn đoán bạn bị cao huyết áp nếu huyết áp tâm thu của bạn cao trên 140 mmHg và huyết áp tâm trương cao trên 90 mmHg. Hoặc chỉ cần 1 trong 2 chỉ số cao hơn mức này.

Có thể bạn sẽ bất ngờ khi biết rằng, có đến 90% bệnh nhân tăng huyết áp là không xác định được nguyên nhân (hay còn gọi là tăng huyết áp vô căn). Ngoài những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, khoảng 10% bệnh nhân tăng huyết áp còn lại có thể xuất phát từ những nguyên nhân sau:

  • Bệnh nhân mắc các bệnh lý về thận.
  • Mắc các bệnh lý liên quan đến hệ nội tiết như hội chứng Cushing, hội chứng Conn,…cũng khiến huyết áp bệnh nhân tăng lên.
  • Bệnh nhân mắc các bệnh lý về tim mạch như hẹp eo động mạch chủ, viêm hẹp động mạch chủ bụng, hở van động mạch chủ,…
  • Một số bệnh khác như bệnh cường giáp, bệnh đa hồng cầu, bệnh beri-beri….cũng gây nên chứng tăng huyết áp.
huyet-ap-cao
Huyết áp tăng cao

Khi nào người bệnh cần uống thuốc điều trị?

Khi bệnh nhân ở giai đoạn tiền tăng huyết áp, các chuyên gia khuyến cáo chưa cần sử dụng thuốc mà thay vào đó là nên bắt đầu thay đổi lối sống của mình. Một lối sống như thế nào là phù hợp với người huyết áp cao, những phần sau của bài viết sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi này.

Thuốc hạ huyết áp được chỉ định cho các bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 và 2, điều này có nghĩa là nếu huyết áp tâm thu của bạn cao hơn 139 mmHg hoặc huyết áp tâm trương cao hơn 89 mmHg thì bạn sẽ bắt đầu điều trị bằng thuốc hạ huyết áp.

Bạn hoàn toàn có thể tự kiểm tra số đo huyết áp của bản thân thông qua các loại máy đo huyết áp cá nhân, hoặc đến khám tại bệnh viện để được kiểm tra sức khỏe và có được sự tư vấn kĩ càng của bác sĩ.

☛ Tìm hiểu chi tiết tại: Cần uống thuốc điều trị khi huyết áp cao bao nhiêu?

Huyết áp cao nên uống thuốc gì?

Tuy số lượng thuốc điều trị tăng huyết áp hiện nay rất lớn, nhưng có thể chia chúng ra thành 6 nhóm chính gồm:

  • Thuốc lợi tiểu
  • Thuốc liệt giao cảm
  • Thuốc giãn mạch
  • Thuốc chẹn kênh canxi
  • Thuốc ức chế men chuyển
  • Thuốc ức chế thụ thể

Để lựa chọn được thuốc điều trị tăng huyết áp phù hợp, chúng ta cần hiểu rõ đặc điểm, đối tượng sử dụng và những tác dụng phụ của từng nhóm thuốc.

Thuốc lợi tiểu

Các thuốc thuộc nhóm lợi tiểu thường làm tăng thải nước và muối ra khỏi cơ thể, làm giảm thể tích tuần hoàn từ đó làm hạ huyết áp. Các thuốc hạ huyết áp trong nhóm lợi tiểu được chia thành 3 nhóm nhỏ:

Thuốc lợi tiểu thiazid (như Hydroclorothiazid, Indapamid)

Đây là loại thuốc được dùng phổ biến, hiệu quả nhất đối với người bị tăng huyết áp ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, người bệnh có chức năng tim, thận bình thường. Tuy nhiên chúng có những tác dụng phụ như làm giảm Kali máu, tăng acid uric, tăng đường huyết.

Thuốc lợi tiểu quai (như Furosemid, Bumetanid, Acid ethacrynic)

Đây là loại thuốc có tác dụng hạ huyết áp nhanh và mạnh, thường dùng cho bệnh nhân lên cơn tăng huyết áp kịch phát, bị suy thận cấp. Tác dụng phụ của nhóm thuốc này tương tự như nhóm lợi tiểu thiazid nhưng nếu dùng ở liều cao chúng còn gây độc tính trên thính giác.

Thuốc lợi tiểu tiết kiệm Kali (như amilorid, triamteren, spironolacton)

Đây là những thuốc có tác dụng hạ huyết áp nhẹ, ít khi được sử dụng, chủ yếu dùng để phối hợp với các nhóm thuốc lợi tiểu khác để giảm tác dụng phụ mất Kali hoặc dùng cho bệnh nhân bị cường aldosteron. Thuốc này có thể gây rối loạn kinh nguyệt ở nữ và hiện tượng vú to ở nam giới.

Thuốc liệt giao cảm

Các thuốc trong nhóm này thường làm giảm hoạt động của tim, giảm nhịp tim từ đó hạ huyết áp. Chúng được chia làm 2 nhóm nhỏ:

Thuốc tác dụng lên thần kinh giao cảm ở trung ương (như Methyldopa và Clonidin)

Các thuốc này hiện nay ít sử dụng vì tác dụng phụ gây trầm cảm, nếu bệnh nhân ngưng thuốc đột ngột sẽ làm huyết áp tăng vọt. Tuy nhiên, Methyldopa lại là thuốc được các bác sĩ lựa chọn để điều trị tăng huyết áp ở phụ nữ có thai.

Thuốc chẹn beta (gồm có propanolol, pindolol, nadolol, timolol, metoprolol, atenolol, acebutolol…)

Những thuốc này dùng tốt cho các bệnh nhân bị huyết áp cao có kèm theo đau thắt ngực, bị rối loạn chức năng nút xoang. Thuốc chống chỉ định đối với người mắc các bệnh lý như hen suyễn, suy tim hay nhịp tim chậm.

Thuốc giãn mạch

Thuốc hạ huyết áp nhóm giãn mạch có 3 thuốc chính là Dihydralazine, Prazosin và Minoxidil. Các thuốc này hiện nay ít được sử dụng, hầu hết chỉ sử dụng khi bệnh nhân không đáp ứng với hầu hết các nhóm thuốc khác.

Thuốc chẹn kênh canxi

Nhóm chẹn kênh canxi bao gồm các thuốc như nifedipin, nicardipin, amlodipin, verapamil, diltiazem,felodipin,….với nhiều thế hệ thuốc khác nhau.

Đây là nhóm thuốc được sử dụng tương đối phổ biến, thích hợp cho bệnh nhân có kèm đau thắt ngực, những bệnh nhân cao tuổi cũng thường được bác sĩ chỉ định nhóm thuốc này vì nó không gây ảnh hưởng đến chuyển hóa đường, mỡ trong cơ thể. Tác dụng phụ thường gặp của nhóm thuốc là nhức đầu và phù.

Thuốc ức chế men chuyển

Nhóm ức chế men chuyển gồm các thuốc như captopril, enalapril, benazepril, lisinopril, perindopril, quinepril,…Chúng có tác dụng ức chế một loại enzyme trong cơ thể tên là Angiotensin, enzyme này vốn đóng vai trò trong việc làm tăng huyết áp.

Nhìn chung các thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển được sử dụng phổ biến, dùng được cho hầu hết các mức độ bệnh.

Ưu điểm nổi bật của nhóm thuốc này là không gây rối loạn mỡ máu, đường huyết và acid uric khi dùng kéo dài nên thường được các bác sĩ chỉ định cho những bệnh nhân bị tăng huyết áp kèm theo đái tháo đường.

Thuốc còn làm giảm 63% nguy cơ bị nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên những bệnh nhân sử dụng nhóm thuốc này thường gặp tình trạng ho khan kéo dài.

Thuốc ức chế thụ thể

Nhóm ức chế thụ thể gồm các thuốc như Losartan, Valsartan, Candesartan, Irbesartan, Telmisartan,…Hiệu quả của nhóm thuốc này tương đương với nhóm ức chế men chuyển nhưng chúng khắc phục được tình trạng ho khan của bệnh nhân. Bác sĩ thường chỉ định nhóm thuốc này cho những bệnh nhân không đáp ứng với nhóm ức chế men chuyển.

Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp

Để đạt được hiệu quả cao trong điều trị, người bị tăng huyết áp cần lưu ý một số điều sau:

  • Thuốc điều trị tăng huyết áp là thuốc kê đơn, việc sử dụng phải có sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, các bạn không nên tự ý đi mua và dùng thuốc bằng kiến thức cá nhân hay tham khảo những người bị tăng huyết áp khác.
  • Tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính vì vậy việc điều trị diễn ra hàng ngày và thời gian điều trị kéo dài, các bạn phải uống thuốc hạ huyết áp đều đặn hàng ngày, dùng đúng và đủ liều lượng, tuân thủ tuyệt đối chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Khi gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào, bạn nên đến gặp bác sĩ để xin tư vấn, tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc hay đổi sang loại thuốc hạ huyết áp khác.
  • Người huyết áp cao nên trang bị máy đo huyết áp tại nhà để thường xuyên kiểm tra huyết áp, dự phòng những cơn tăng huyết áp kịch phát và có sự can thiệp kịp thời.
do-huyet-ap-tai-nha
Sử dụng các thiết bị đo huyết áp tại nhà giúp kiểm soát huyết áp cao

☛ Tham khảo thêm tại: Thuốc huyết áp cao nên uống lúc nào?

Xây dựng lối sống phù hợp cho người bị huyết áp cao

Bên cạnh việc sử dụng thuốc hàng ngày và đúng cách thì thay đổi lối sống được các chuyên gia xem là chìa khóa để kiểm soát và giảm nhẹ mức độ bệnh.

Nếu chỉ dùng thuốc đơn thuần mà không kết hợp với chế độ ăn uống và tập luyện khoa học thì huyết áp của bạn khó mà giữ được ở mức ổn định. Vậy một lối sống như thế nào là tốt cho người bị huyết áp cao?

Giảm bớt lượng muối ăn hằng ngày

Người Việt Nam ta thường có xu hướng thích các món ăn có vị đậm đà, tuy nhiên việc có chế độ ăn nhiều muối sẽ dẫn đến tình trạng tích trữ Natri trong cơ thể gây tăng huyết áp.

muoi
Ăn nhiều muối làm trầm trọng tình trạng huyết áp cao

Cần gia giảm muối trong khẩu phần ăn, các chuyên gia khuyến cáo người bị tăng huyết áp chỉ nên ăn dưới 5 gam muối mỗi ngày. Những thực phẩm được chế biến sẵn như xúc xích, giò chả,..khiến bạn rất khó để kiểm soát được lượng muối vì chúng được thêm muối trong quá trình chế biến.

Các bạn cũng cần lưu ý khi dùng những món nước chấm hàng ngày trong gia đình như nước mắm, nước tương, các loại mắm hay dưa muối mặn. Tuy đây là những món ăn rất kích thích vị giác nhưng nó hoàn toàn không có lợi cho sức khỏe của người huyết áp cao.

Người huyết áp cao nên ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi và các thực phẩm có lượng chất béo thấp. Các sản phẩm sữa ít béo, thịt nạc, cá và các loại đậu, ngũ cốc thô chưa qua tinh chế công nghiệp cũng giúp các bạn duy trì huyết áp ở mức ổn định.

Bạn nên cân nhắc việc sử dụng những loại trà, thảo mộc, dược liệu có tác dụng ổn định huyết áp như một biện pháp hỗ trợ.

☛ Tham khảo đầy đủ: Thực phẩm dành cho người huyết áp cao

Hạn chế uống rượu bia, đồ uống có cồn

Rượu, bia và các chất kích thích vốn đã gây hại cho cơ thể nếu sử dụng thường xuyên, ở những người bị tăng huyết áp cũng không ngoại lệ. Các bạn nên kiểm soát lượng cồn đưa vào cơ thể ở mức 20-30 gam ethanol/ngày đối với nam và 10-20 gam ethanol/ngày đối với nữ.

ruou-bia
Người huyết áp cao nên hạn chế dùng các loại đồ uống có cồn

Duy trì mức cân nặng hợp lý

Người cao huyết áp nên điều chỉnh cân nặng của cơ thể sao cho chỉ số BMI xuống dưới 25, duy trì kích thước vòng bụng dưới 90cm đối với nam và dưới 80cm đối với nữ.

Xây dựng lối sống lành mạnh

Tăng cường vận động, tích cực tập thể dục đều đặn, ít nhất là 30 phút mỗi ngày. Hạn chế việc hút thuốc lá.

Sử dụng Giảo cổ lam Tuệ Linh để ổn định huyết áp

Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh, sử dụng giảo cổ lam thường xuyên sẽ giúp kích thích cơ thể sản xuất ra hoạt chất oxit nitric – hợp chất này đã được nghiên cứu là có tác dụng tốt trong việc kiểm soát và ổn định huyết áp. Bệnh nhân cao huyết áp có thể dùng nước trà giảo cổ lam thay thế nước lọc và uống mỗi ngày. Thời điểm uống trà mang lại kết quả điều trị bệnh tốt nhất là vào buổi sáng và đầu giờ chiều.

Tuy nhiên, với cách sử dụng thông thường giảo cổ lam dễ bị mất đi các hoạt chất quý. Trong khi đó, thị trường hiện nay có vô số sản phẩm giảo cổ lam chất lượng kém gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người dùng. Hiểu được điều đó, công ty dược phẩm Tuệ Linh cho ra đời 2 sản phẩm Trà giảo cổ lam Tuệ Linh và viên uống Giảo cổ lam Tuệ Linh giúp mang lại hiệu quả cao trong cải thiện huyết áp cao.

Giảo cổ lam Tuệ Linh với 100% thành phần là giảo cổ lam 5 lá – loại giảo cổ lam được chứng minh có tác dụng cải thiện tình trạng huyết áp cao, được trồng từ vùng nguyên liệu sạch theo tiêu chuẩn GACP-WHO với 5 không: không phân bón, không thuốc diệt cỏ, không thuốc trừ sâu, nguồn nước không ô nhiễm, không khí không ô nhiễm.

Giảo cổ lam Tuệ Linh hiện được phân phối trên toàn quốc, bạn tham khảo DANH SÁCH NHÀ THUỐC TẠI ĐÂY

Tăng huyết áp là một bệnh lý mạn tính, bạn sẽ kiểm soát được nó khi hiểu rõ về bệnh và tuân thủ chỉ dẫn điều trị của các bác sĩ. Mong rằng bài viết này đã phần nào giải đáp thắc mắc tăng huyết áp nên dùng thuốc gì của các bạn. Chúc các bạn luôn khỏe mạnh để tận hưởng những niềm vui trong cuộc sống!

Tài liệu tham khảo

http://bachmai.gov.vn/tin-tuc-va-su-kien/thong-tin-thuoc-menuleft-124/436-cac-nhom-thuoc-co-dien-trong-dieu-tri-tang-huyet-ap-436.html

http://benhvien108.vn/mot-so-dieu-can-biet-ve-benh-tang-huyet-ap.htm

]]>
https://www.giaocolam.vn/huyet-ap-cao-uong-thuoc-gi.html/feed 2
Triệu chứng tiểu đường type 2 – Nhận biết sớm để điều trị https://www.giaocolam.vn/trieu-chung-tieu-duong-type-2.html https://www.giaocolam.vn/trieu-chung-tieu-duong-type-2.html#comments Mon, 15 Jan 2024 01:36:04 +0000 https://www.giaocolam.vn/?p=3899 Theo số liệu thống kê, số người mắc tiểu đường tuýp 2 ngày càng có xu hướng gia tăng. Trong khi đó, số người phát hiện bệnh sớm có tỷ lệ khá thấp do các triệu chứng của bệnh khá mờ nhạt, diễn ra âm thầm khiến phần lớn bệnh nhân chủ quan và bỏ qua nó. Bài viết sau đây nêu ra các triệu chứng cảnh báo tiểu đường tuýp 2, khi phát hiện bản thân có các dấu hiệu này bạn đừng chần chừ mà nhanh chóng tới cơ sở y tế để thăm khám ngay nhé.

Tiểu đường type 2 là gì?

Để có thể nhận biết và điều trị kịp thời, điều đầu tiên là bạn phải hiểu rõ bệnh tiểu đường type 2 là gì? Nó ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của bạn?

Tiểu đường type 2 (hay đái tháo đường type 2) là một bệnh mạn tính, xảy ra khi cơ thể bị rối loạn chuyển hóa được đặc trưng bởi lượng glucose trong máu cao, kèm theo sự bất thường về chuyển hóa carbohydrate, lipid và protein.  Nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách bệnh có xu hướng phát triển sang các bệnh lý mãn tính khác như: thận, mắt, thần kinh và hệ tim mạch.

tieu-duong-type-2-la-gi
Tiểu đường type 2 là gì?

☛ Đọc chi tiết hơn trong bài: Tiểu đường type 2 – bệnh thời đại mới

Những yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh tiểu đường type 2

Trong quá trình nghiên cứu, chẩn đoán và điều trị các nhà khoa học đã đưa ra một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc triệu chứng tiểu đường type 2, bao gồm:

  • Gia đình có tiền sử bị bệnh đái tháo đường.
  • Phụ nữ có tiền sử bị bệnh đái tháo đường thai kỳ.
  • Những người từ 45 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn.
  • Một số người gốc Phi, Alaska, Tây Ban Nha, Latino có nguy cơ mắc cao hơn.
  • Chế độ ăn uống không lành mạnh
  • Lười tập thể dục thể thao
  • Người gặp phải tình trạng thừa cân béo phì
  • Người bị bệnh huyết áp cao
  • Người bị rối loạn dung nạp glucose (IGT)
  • Phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)
  • Người bị tiền tiểu đường

Triệu chứng cảnh báo mắc tiểu đường type 2

Đối với bệnh tiểu đường type 2 việc phát hiện sớm và điều trị kịp mang ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bởi việc điều trị sớm sẽ hạn chế được những biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người bệnh. Dưới đây là các triệu chứng tiểu đường type 2 mà bạn nên nhớ kỹ.

Đi tiểu thường xuyên

Do lượng glucose (đường) trong máu tăng cao, lượng insulin do tụy tiết ra không đủ để làm nhiệm vụ đưa các phân tử đường vào tế bào. Khi lượng đường đạt đến một ngưỡng nào đó cơ thể sẽ tự động đào thải chúng qua nước tiểu. Trong quá trình này, áp lực thẩm thấu của máu tăng cao, kéo nhiều nước vào lòng mạch dẫn đến tình trạng bệnh nhân có thể đi tiểu nhiều thường xuyên (một ngày có thể đi tới 5 – 7 lít) , đặt biệt là vào buổi đêm.

di-thieu-thuong-xuyen
Đi tiểu nhiều lần, đặc biệt là vào buổi đêm là triệu chứng của tiểu đường

Cảm thấy khát

Khi lượng đường trong máu tăng cao cơ thể sẽ phát ra tín hiệu cảnh báo đến cho não. Để cơ thể trở về trạng thái bình thường não sẽ truyền mệnh lệnh đến thận là “ hãy đào thải chúng ra ngoài đi”. Trong quá trình lọc và đào thải glucose, nước từ các mô sẽ được kéo ra ngoài với mục đích làm loãng lượng đường huyết. Điều này sẽ giúp thận đào thải được lượng đường dư thừa ra khỏi cơ thể. Khi các mô bị mất nước bạn sẽ cảm thấy khát và muốn uống nhiều nước để bù lại lượng bị thiếu hụt.

Sụt cân

Một trong những triệu chứng tiểu đường type 2 rất khó nhận biết đó là tình trạng sụt cân từ từ. Bởi vì tụy vẫn sản xuất được insulin nhưng không đáp ứng đủ lượng Glucose cần thiết cho tế bào. Nên cơ thể phải chuyển hóa một lượng protein và lipid để đảm bảo việc cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống hàng ngày, dẫn đến tình trạng giảm khối lượng cơ và mỡ dưới da. Chính vì lý do này mà trọng lượng cơ thể của bạn bị giảm dần dần.

giam-can-tu-tu
Giảm cân từ từ là triệu chứng khó nhận biết của bệnh tiểu đường type 2

Luôn cảm thấy đói

Trong một số trường hợp bạn luôn có cảm giác đói và thèm ăn. Bởi các tế bào bị thiếu năng lượng do không hấp thu đủ lượng glucose cần thiết. Chính vì điều này mà các tế bào sẽ phát ra tín hiệu yêu cầu cơ thể lạp thêm đồ ăn để cung cấp đủ đường cần thiết giúp duy trì các hoạt động sống. Bởi vậy mà bạn luôn có cảm giác đói và muốn ăn thêm rất nhiều thứ.

Mệt mỏi

Mệt mỏi là một trong những triệu chứng của tiểu đường type 2 do không vận chuyển đủ lượng glucose vào trong tế bào khiến cơ thể bị thiếu năng lượng dẫn đến tình trạng mệt mỏi, kiệt sức.

Nhiều khi cơ thể mệt mỏi có thể do chế độ ăn uống không hợp lý như ăn quá nhiều carb, tiêu thụ quá nhiều caffein hay các chất kích thích…. Hoặc một số bệnh lý khác như: trầm cảm, stress, bệnh lao, bệnh tuyến giáp, suy tuyến thượng thận.

Khi bạn cảm thấy tình trạng mệt mỏi xuất hiện liên tục kèm theo các triệu chứng được nêu ra trong bài viết này, có thể xác định đây là một dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường.

nguoi-met-moi
Mệt mỏi là một trong những triệu chứng của tiểu đường type 2

Mắt nhìn mờ

Lượng đường dư thừa trong máu có thể làm hỏng các mạch máu nhỏ trong mắt, gây ra tình trạng mờ mắt. Hiện tượng này có thể xảy ra ở một hoặc cả hai mắt. Nếu bệnh tiểu đường không được điều trị kịp thời các mạch máu ở mắt bị tổn thương nhiều hơn có thể dẫn đến tình trạng mất thị lực vĩnh viễn.

Ngứa da

Như đã chia sẻ ở trên, khi lượng glucose dư thừa quá nhiều sẽ được đào thải ra ngoài cùng với nước tiểu. Điều này sẽ khiến nước và chất lỏng từ các mô khác nhau trong cơ thể bị kéo ra ngoài, đặc biệt là làn da của bạn.

Khi mất nước nhiều sẽ khiến da bị  khô dẫn đến tình trạng ngứa ngáy, bong tróc da. Nhiều lúc còn xuất hiện những vết xước khô có thể gây nên tình trạng nứt trên da, thậm chí còn gây ra nhiều bệnh khác.

Một nguyên khác gây nên tình trạng này là cơ thể bị nhiễm nấm men – triệu chứng thường gặp ở người bị tiểu đường. Khi có dị vật xâm nhập vào cơ thể sẽ xuất hiện phản ứng bất thường của hệ miễn dịch gây ra các triệu chứng như: ngứa, sưng, mẩn đỏ,…

Nhiễm trùng hoặc lâu lành vết thương

Lượng đường trong máu cao có thể làm hỏng các dây thần kinh và mạch máu của cơ thể, đồng thời làm suy giảm lưu lượng máu đến các vùng. Điều này ảnh hưởng lớn đến quá trình làm liền vết thương của cơ thể do bạch cầu không thể đến và tập trung ở 2 mép vết thương và mô hạt không được hình thành. Chính vì thế, ngay cả những vết cắt hay vết thương nhỏ cũng phải mất vài tuần hoặc vài tháng để chữa lành. Đây chính là yếu tố thuận lợi giúp vi khuẩn, virus và nấm có thể xâm nhập vào cơ thể gây ra tình trạng nhiễm trùng.

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng gần 15% người bị tiểu đường có nguy cơ bị loét chân mãn tính do quá trình liền vết thương diễn ra quá chậm.

nhiem-trung-vet-thuong
Người tiểu đường dễ bị loét chân mãn tính do quá trình liền vết thương diễn ra quá chậm

☛ Xem thêm: Khám bàn chân tiểu đường

Tê bì chân tay

Ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 thường xuyên gặp phải tình trạng ngứa hoặc tê bì chân tay. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là mạch máu và hệ thần kinh của cơ thể bị tổn thương do lượng đường trong máu quá cao. Triệu chứng này trở nên tồi tệ hơn nếu không được điều trị kịp thời.

Xuất hiện những mảng da sẫm màu

Một số trường hợp người bị bệnh đái tháo đường type 2 có thể xuất hiện những mảng da sẫm màu ở vùng cổ, nách hoặc bẹn, đặc biệt là ở những khu có nhiều nếp gấp và nếp nhăn. Tình trạng này và một trong những triệu chứng tiểu đường type 2 mà bạn cần chú ý kĩ vì nó được gọi là rối loạn sắc tố da do có sự bất thường của hormone insulin.

Khi có những triệu chứng trên, hãy đến gặp bác sĩ ngay để được chẩn đoán tiểu đường, kiểm tra xem mình có mắc bệnh hay không? Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên hoặc phác đồ điều trị phù hợp nhất!

Cần làm gì khi có dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường type 2?

Nếu nhận thấy những dấu hiệu cảnh báo bạn bị bệnh tiểu đường type 2, Việc đầu tiên là người bệnh cần đến cơ sở y tế để được chẩn đoán chính xác có phải mắc bệnh tiểu đường hay không. Bên cạnh đó, có thể áp dụng thêm một số biện pháp tại nhà giúp kiểm soát tốt lượng đường trong máu bằng cách:

  • Điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp với người bị tiểu đường type 2.
  • Bổ sung cho cơ thể thêm nhiều rau xanh, trái cây tươi.
  • Hạn chế chất béo cùng các loại hoa quả và bánh kẹp ngọt chứa nhiều đường.
  • Áp dụng chế độ giảm cân nếu người bệnh đang thừa cân, béo phì.
  • Hạn chế tối đa sử dụng rượu, bia, thuốc lá cùng các chất kích thích khác.
  • Thường xuyên luyện tập thể chất mỗi ngày từ 30-40 phút với các môn tập phù hợp.
  • Thư giãn tinh thần, luôn sống vui vẻ, lạc quan giúp ngăn ngừa stress.

☛ Xem chi tiết: Thức ăn tốt nhất cho người tiểu đường type 2

Cách chẩn đoán bệnh tiểu đường type 2

Những chỉ số quan trọng trong quá trình chẩn đoán bệnh tiểu đường type 2 bao gồm:

Xét nghiệm HbA1c:

Đây là một loại xét nghiệm máu cho kết quả mức đường trong máu của người bệnh trung bình từ 2-3 tháng gần nhất.

  • Mức đường huyết bình thường: <5,7%.
  • Tiền tiểu đường từ 5,7% – 6,45.
  • Tiểu đường từ 6,55 trở lên.

Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên:

Khi xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên nếu chỉ số  là 200mg/dL (1,1 mmol/L) hoặc chỉ số ở mức cao hơn nghĩa là đã mắc bệnh tiểu đường, đặc biệt nếu chỉ số này đi kèm với triệu chứng thường xuyên khát nước và đi tiểu nhiều.

Xét nghiệm đường huyết lúc đói:

Xét nghiệm này được thực hiện vào buổi sáng sau khi thức dậy và đảm bảo bạn chưa dùng bữa sáng.

  • Đường huyết bình thường: <100 mg/dL (5,6 mmol/L).
  • Tiền tiểu đường: >100 – 125 mg/dL (5,6 – 6,9 mmol/L).
  • Tiểu đường: ≥126 mg/dL (7 mmol/L).

Xét nghiệm dung nạp glucose đường uống: 

Đây là loại xét nghiệm tiểu đường type 2 ít sử dụng hơn những loại xét nghiệm khác, hầu hết chỉ dùng loại xét nghiệm này cho phụ nữ mang thai. Thai phụ sẽ phải nhịn ăn từ 9h tối hôm trước, sáng hôm sau uống một ly nước đường, sau 2 giờ đồng hồ sẽ được kiểm tra lượng đường trong máu của thai phụ.

  • Đường huyết bình thường: <140 mg/dL (7,8 mmol/L).
  • Tiền tiểu đường: >140 – 199 mg/dL (7,8 – 11,0 mmol/L).
  • Tiểu đường: ≥200 mg/dL (11,1 mmol/L).

Theo Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ khuyến cáo, bạn nên kiểm tra định kỳ chỉ số tiểu đường type 2 bắt đầu ở tuổi 45, đặc biệt với những trường hợp thừa cân, béo phì, ít vận động, đã từng mắc bệnh tiểu đường thai kỳ hoặc gia đình có tiền sử mắc bệnh tiểu đường type 2. Nếu được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường, bác sĩ sẽ áp dụng phác đồ điều trị phù hợp cho người bệnh.

Việc nhận biết sớm các triệu chứng tiểu đường type 2 có thể giúp bạn chẩn đoán và điều trị sớm hơn. Điều trị kịp thời, thay đổi chế độ ăn uống và kiểm soát lượng đường trong máu có thể cải thiện tình trạng sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bạn đồng thời làm giảm nguy cơ biến chứng. Trong trường hợp phát hiện muộn và không được điều trị kịp thời dẫn đến lượng glucose trong máu cao, kéo dài sẽ gây ra các biến chứng nghiêm trọng và đôi khi đe dọa đến tính mạng như: cao huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, hoạt tử chân, giảm hoặc mất thị lực hay bệnh về thận. Chính vì thế, việc phát hiện sớm triệu chứng tiểu đường type 2 mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng để ngăn ngừa một số biến chứng này.

☛ Tham khảo thêm: Biến chứng bệnh tiểu đường

Lời kết

Hy vọng với những thông tin chúng tôi chia sẻ về cách nhận biết sớm các triệu chứng tiểu đường type 2 sẽ hữu ích cho các bạn. Nếu bạn nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường đã đưa ra ở phía trên đặc biệt lưu ý và tuyệt đối không được chủ quan trước biểu hiện bất thường của cơ thể.

Nguồn tham khảo

  • https://www.webmd.com/diabetes/type-2-diabetes-symptoms
  • https://www.medicalnewstoday.com/articles/323185#takeaway
]]>
https://www.giaocolam.vn/trieu-chung-tieu-duong-type-2.html/feed 2